Tuổi xông đất năm 2039 (Kỷ Mùi): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2039, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2039 Kỷ Mùi (mệnh Thiên Thượng Hỏa), các tuổi hợp với năm mới:
Đinh Hợi (2007), Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Mão (1999), Tân Mão (2011), Kỷ Hợi (2019), Canh Ngọ (1990), Canh Dần (2010), Mậu Dần (1998).
Nên tránh người tuổi Tý, Sửu, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Kỷ Mùi.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2039 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1965 (Ất Tỵ) | Canh Ngọ (1990), Nhâm Ngọ (2002), Canh Tý (2020), Canh Dần (2010) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Tân Mão (2011), Tân Dậu (1981), Kỷ Hợi (2019), Quý Mùi (2003) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Hợi (2019), Giáp Ngọ (2014), Tân Mão (2011) |
| 1968 (Mậu Thân) | Đinh Mão (1987), Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Giáp Ngọ (2014), Đinh Hợi (2007), Canh Ngọ (1990) |
| 1970 (Canh Tuất) | Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990), Mậu Dần (1998), Đinh Hợi (2007) |
| 1971 (Tân Hợi) | Kỷ Mão (1999), Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991), Canh Ngọ (1990) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Giáp Thân (2004), Đinh Dậu (2017), Đinh Mão (1987), Canh Thân (1980) |
| 1973 (Quý Sửu) | Mậu Tý (2008), Mậu Thìn (1988), Tân Dậu (1981), Tân Mão (2011) |
| 1974 (Giáp Dần) | Kỷ Hợi (2019), Nhâm Ngọ (2002), Giáp Ngọ (2014), Tân Mão (2011) |
| 1975 (Ất Mão) | Canh Dần (2010), Canh Thân (1980), Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Hợi (2019) |
| 1976 (Bính Thìn) | Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017), Giáp Ngọ (2014), Tân Mùi (1991) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Đinh Dậu (2017), Giáp Ngọ (2014), Đinh Mão (1987), Kỷ Mão (1999) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Quý Mùi (2003), Canh Dần (2010), Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Đinh Hợi (2007), Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Mão (1999), Tân Mão (2011) |
| 1980 (Canh Thân) | Mậu Thìn (1988), Đinh Mão (1987), Nhâm Ngọ (2002), Tân Mão (2011) |
| 1981 (Tân Dậu) | Bính Thân (2016), Bính Dần (1986), Kỷ Tỵ (1989), Mậu Thìn (1988) |
| 1982 (Nhâm Tuất) | Nhâm Ngọ (2002), Tân Mão (2011), Canh Dần (2010), Giáp Ngọ (2014) |
| 1983 (Quý Hợi) | Tân Mão (2011), Canh Dần (2010), Mậu Thìn (1988), Nhâm Ngọ (2002) |
| 1984 (Giáp Tý) | Đinh Hợi (2007), Kỷ Mão (1999), Giáp Thân (2004), Kỷ Hợi (2019) |
| 1985 (Ất Sửu) | Canh Tý (2020), Đinh Hợi (2007), Canh Ngọ (1990), Mậu Dần (1998) |
| 1986 (Bính Dần) | Đinh Hợi (2007), Tân Mão (2011), Kỷ Hợi (2019), Tân Mùi (1991) |
| 1987 (Đinh Mão) | Đinh Hợi (2007), Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Hợi (2019), Kỷ Mão (1999) |
| 1988 (Mậu Thìn) | Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017), Tân Dậu (1981), Canh Thân (1980) |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | Giáp Tuất (1994), Đinh Dậu (2017), Đinh Mão (1987), Tân Dậu (1981) |
| 1990 (Canh Ngọ) | Ất Hợi (1995), Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991), Đinh Mão (1987) |
| 1991 (Tân Mùi) | Giáp Ngọ (2014), Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990), Bính Thân (2016) |
| 1992 (Nhâm Thân) | Đinh Hợi (2007), Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990), Canh Tý (2020) |
| 1993 (Quý Dậu) | Mậu Dần (1998), Canh Ngọ (1990), Tân Mùi (1991), Mậu Thìn (1988) |
| 1994 (Giáp Tuất) | Kỷ Mão (1999), Nhâm Ngọ (2002), Tân Mão (2011), Kỷ Hợi (2019) |
| 1995 (Ất Hợi) | Canh Dần (2010), Canh Ngọ (1990), Mậu Dần (1998), Đinh Hợi (2007) |
| 1996 (Bính Tý) | Mậu Thìn (1988), Tân Dậu (1981), Tân Mão (2011), Kỷ Hợi (2019) |
| 1997 (Đinh Sửu) | Kỷ Tỵ (1989), Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Hợi (2019), Canh Dần (2010) |
| 1998 (Mậu Dần) | Đinh Hợi (2007), Canh Ngọ (1990), Ất Hợi (1995), Giáp Ngọ (2014) |
| 1999 (Kỷ Mão) | Giáp Tuất (1994), Giáp Ngọ (2014), Đinh Hợi (2007), Tân Mùi (1991) |
| 2000 (Canh Thìn) | Đinh Hợi (2007), Canh Ngọ (1990), Canh Tý (2020), Mậu Dần (1998) |
| 2001 (Tân Tỵ) | Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990), Bính Tuất (2006), Tân Mùi (1991) |
| 2002 (Nhâm Ngọ) | Đinh Mão (1987), Giáp Tuất (1994), Đinh Dậu (2017), Canh Dần (2010) |
| 2003 (Quý Mùi) | Nhâm Ngọ (2002), Tân Mão (2011), Ất Hợi (1995), Mậu Thìn (1988) |
| 2004 (Giáp Thân) | Nhâm Ngọ (2002), Tân Mão (2011), Kỷ Hợi (2019), Giáp Ngọ (2014) |
| 2005 (Ất Dậu) | Canh Dần (2010), Mậu Thìn (1988), Canh Thân (1980), Nhâm Ngọ (2002) |
| 2006 (Bính Tuất) | Giáp Ngọ (2014), Đinh Mão (1987), Kỷ Mão (1999), Bính Dần (1986) |
| 2007 (Đinh Hợi) | Đinh Mão (1987), Kỷ Mão (1999), Nhâm Dần (2022), Bính Dần (1986) |
| 2008 (Mậu Tý) | Mậu Thìn (1988), Canh Thân (1980), Đinh Hợi (2007), Kỷ Hợi (2019) |
| 2009 (Kỷ Sửu) | Kỷ Tỵ (1989), Tân Dậu (1981), Đinh Hợi (2007), Kỷ Mão (1999) |
| 2010 (Canh Dần) | Ất Hợi (1995), Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Hợi (2019), Đinh Mão (1987) |
| 2011 (Tân Mão) | Kỷ Hợi (2019), Giáp Tuất (1994), Bính Thân (2016), Bính Dần (1986) |
| 2012 (Nhâm Thìn) | Tân Dậu (1981), Canh Thân (1980), Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Hợi (2019) |
| 2013 (Quý Tỵ) | Mậu Thìn (1988), Tân Dậu (1981), Nhâm Ngọ (2002), Tân Mão (2011) |
| 2014 (Giáp Ngọ) | Kỷ Mão (1999), Tân Mùi (1991), Đinh Hợi (2007), Bính Tuất (2006) |
| 2015 (Ất Mùi) | Canh Ngọ (1990), Đinh Hợi (2007), Kỷ Mão (1999), Mậu Dần (1998) |
| 2016 (Bính Thân) | Tân Mão (2011), Tân Mùi (1991), Mậu Thìn (1988), Tân Dậu (1981) |
| 2017 (Đinh Dậu) | Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Tỵ (1989), Mậu Thìn (1988), Đinh Hợi (2007) |
| 2018 (Mậu Tuất) | Đinh Mão (1987), Tân Mão (2011), Bính Dần (1986), Canh Dần (2010) |
| 2019 (Kỷ Hợi) | Đinh Mão (1987), Tân Mão (2011), Giáp Tuất (1994), Bính Dần (1986) |
| 2020 (Canh Tý) | Ất Hợi (1995), Đinh Hợi (2007) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2039
- Tết Nguyên Đán 2039 vào ngày nào
- Sao hạn 2039 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2039
- Lịch âm 2039
- Tuổi xông đất năm 2038, Tuổi xông đất năm 2040
Câu hỏi thường gặp
Năm 2039 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2039 (Kỷ Mùi), các tuổi hợp với năm mới gồm Đinh Hợi (2007), Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Mão (1999), Tân Mão (2011), Kỷ Hợi (2019), Canh Ngọ (1990), Canh Dần (2010), Mậu Dần (1998). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2039 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2039 nên tránh người tuổi Tý, Sửu, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Kỷ Mùi, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Nhâm Thân 1992 chọn ai xông đất năm 2039?
Gia chủ sinh năm 1992 (Nhâm Thân) nên chọn người xông đất tuổi Đinh Hợi (2007), Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990), Canh Tý (2020).
Gia chủ tuổi Đinh Sửu 1997 chọn ai xông đất năm 2039?
Gia chủ sinh năm 1997 (Đinh Sửu) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Tỵ (1989), Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Hợi (2019), Canh Dần (2010).
Gia chủ tuổi Nhâm Ngọ 2002 chọn ai xông đất năm 2039?
Gia chủ sinh năm 2002 (Nhâm Ngọ) nên chọn người xông đất tuổi Đinh Mão (1987), Giáp Tuất (1994), Đinh Dậu (2017), Canh Dần (2010).
Gia chủ tuổi Đinh Hợi 2007 chọn ai xông đất năm 2039?
Gia chủ sinh năm 2007 (Đinh Hợi) nên chọn người xông đất tuổi Đinh Mão (1987), Kỷ Mão (1999), Nhâm Dần (2022), Bính Dần (1986).