Tuổi xông đất năm 2038 (Mậu Ngọ): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2038, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2038 Mậu Ngọ (mệnh Thiên Thượng Hỏa), các tuổi hợp với năm mới:
Quý Mùi (2003), Bính Tuất (2006), Mậu Dần (1998), Canh Dần (2010), Tân Mùi (1991), Mậu Tuất (2018), Đinh Hợi (2007), Kỷ Mão (1999).
Nên tránh người tuổi Tý, Sửu vì xung, hình hoặc hại với năm Mậu Ngọ.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2038 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1964 (Giáp Thìn) | Quý Mùi (2003), Kỷ Tỵ (1989), Kỷ Hợi (2019), Tân Dậu (1981) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Quý Mùi (2003), Canh Ngọ (1990), Bính Tuất (2006), Canh Dần (2010) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Quý Mùi (2003), Mậu Tuất (2018), Tân Mão (2011), Tân Dậu (1981) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Hợi (2019), Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003) |
| 1968 (Mậu Thân) | Quý Dậu (1993), Kỷ Mùi (1979), Bính Tuất (2006), Tân Mùi (1991) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Bính Dần (1986), Kỷ Mùi (1979), Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991) |
| 1970 (Canh Tuất) | Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990), Đinh Hợi (2007) |
| 1971 (Tân Hợi) | Bính Tuất (2006), Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991), Kỷ Mão (1999) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Đinh Dậu (2017), Canh Thân (1980), Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003) |
| 1973 (Quý Sửu) | Quý Tỵ (2013), Mậu Thìn (1988), Bính Dần (1986), Tân Dậu (1981) |
| 1974 (Giáp Dần) | Kỷ Hợi (2019), Quý Mùi (2003), Mậu Tuất (2018), Nhâm Ngọ (2002) |
| 1975 (Ất Mão) | Quý Mùi (2003), Canh Dần (2010), Mậu Tuất (2018), Canh Thân (1980) |
| 1976 (Bính Thìn) | Tân Mùi (1991), Quý Dậu (1993), Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Đinh Dậu (2017), Kỷ Mùi (1979), Bính Tuất (2006) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Quý Mùi (2003), Bính Tuất (2006), Mậu Dần (1998), Canh Dần (2010) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Đinh Hợi (2007), Kỷ Mão (1999), Tân Mão (2011), Canh Ngọ (1990) |
| 1980 (Canh Thân) | Quý Mùi (2003), Mậu Thìn (1988), Kỷ Mùi (1979), Mậu Tuất (2018) |
| 1981 (Tân Dậu) | Bính Dần (1986), Quý Mùi (2003), Quý Tỵ (2013), Bính Thân (2016) |
| 1982 (Nhâm Tuất) | Canh Dần (2010), Tân Mão (2011), Quý Mùi (2003), Nhâm Ngọ (2002) |
| 1983 (Quý Hợi) | Quý Mùi (2003), Canh Dần (2010), Mậu Tuất (2018), Tân Mão (2011) |
| 1984 (Giáp Tý) | Bính Tuất (2006), Tân Sửu (2021), Đinh Hợi (2007), Kỷ Mão (1999) |
| 1985 (Ất Sửu) | Mậu Dần (1998), Quý Tỵ (2013), Đinh Hợi (2007), Canh Ngọ (1990) |
| 1986 (Bính Dần) | Bính Tuất (2006), Tân Mùi (1991), Mậu Tuất (2018), Quý Mùi (2003) |
| 1987 (Đinh Mão) | Bính Tuất (2006), Mậu Tuất (2018), Quý Mùi (2003), Đinh Hợi (2007) |
| 1988 (Mậu Thìn) | Quý Mùi (2003), Quý Tỵ (2013), Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017) |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | Giáp Tuất (1994), Đinh Dậu (2017), Tân Dậu (1981), Kỷ Mùi (1979) |
| 1990 (Canh Ngọ) | Ất Mùi (2015), Kỷ Mùi (1979), Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991) |
| 1991 (Tân Mùi) | Bính Dần (1986), Bính Thân (2016), Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990) |
| 1992 (Nhâm Thân) | Tân Mùi (1991), Đinh Hợi (2007), Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990) |
| 1993 (Quý Dậu) | Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991), Quý Tỵ (2013), Tân Sửu (2021) |
| 1994 (Giáp Tuất) | Kỷ Mão (1999), Tân Mão (2011), Kỷ Tỵ (1989), Kỷ Hợi (2019) |
| 1995 (Ất Hợi) | Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003), Mậu Dần (1998), Canh Ngọ (1990) |
| 1996 (Bính Tý) | Mậu Thìn (1988), Tân Dậu (1981), Mậu Tuất (2018), Quý Mùi (2003) |
| 1997 (Đinh Sửu) | Kỷ Tỵ (1989), Canh Dần (2010), Kỷ Hợi (2019), Mậu Thìn (1988) |
| 1998 (Mậu Dần) | Bính Tuất (2006), Ất Hợi (1995), Quý Dậu (1993), Đinh Hợi (2007) |
| 1999 (Kỷ Mão) | Giáp Tuất (1994), Kỷ Mùi (1979), Bính Tuất (2006), Tân Mùi (1991) |
| 2000 (Canh Thìn) | Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991), Ất Dậu (2005), Đinh Hợi (2007) |
| 2001 (Tân Tỵ) | Bính Tuất (2006), Tân Mùi (1991), Tân Sửu (2021), Kỷ Mão (1999) |
| 2002 (Nhâm Ngọ) | Quý Mùi (2003), Kỷ Mùi (1979), Canh Dần (2010), Giáp Tuất (1994) |
| 2003 (Quý Mùi) | Ất Hợi (1995), Quý Hợi (1983), Tân Mão (2011), Mậu Thìn (1988) |
| 2004 (Giáp Thân) | Quý Mùi (2003), Tân Mão (2011), Kỷ Tỵ (1989), Kỷ Hợi (2019) |
| 2005 (Ất Dậu) | Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003), Mậu Thìn (1988), Canh Thân (1980) |
| 2006 (Bính Tuất) | Bính Dần (1986), Mậu Dần (1998), Đinh Mão (1987), Kỷ Mão (1999) |
| 2007 (Đinh Hợi) | Bính Dần (1986), Kỷ Mùi (1979), Mậu Dần (1998), Ất Mùi (2015) |
| 2008 (Mậu Tý) | Quý Mùi (2003), Mậu Thìn (1988), Canh Thân (1980), Bính Tuất (2006) |
| 2009 (Kỷ Sửu) | Kỷ Tỵ (1989), Tân Dậu (1981), Mậu Dần (1998), Canh Dần (2010) |
| 2010 (Canh Dần) | Ất Hợi (1995), Mậu Tuất (2018), Quý Mùi (2003), Quý Hợi (1983) |
| 2011 (Tân Mão) | Quý Mùi (2003), Bính Dần (1986), Kỷ Mùi (1979), Bính Tuất (2006) |
| 2012 (Nhâm Thìn) | Quý Mùi (2003), Tân Dậu (1981), Canh Thân (1980), Canh Dần (2010) |
| 2013 (Quý Tỵ) | Mậu Tuất (2018), Quý Mùi (2003), Mậu Thìn (1988), Tân Dậu (1981) |
| 2014 (Giáp Ngọ) | Bính Tuất (2006), Tân Mùi (1991), Kỷ Mão (1999), Mậu Dần (1998) |
| 2015 (Ất Mùi) | Canh Ngọ (1990), Đinh Hợi (2007), Mậu Dần (1998), Quý Hợi (1983) |
| 2016 (Bính Thân) | Tân Mùi (1991), Quý Mùi (2003), Tân Mão (2011), Mậu Thìn (1988) |
| 2017 (Đinh Dậu) | Kỷ Tỵ (1989), Mậu Thìn (1988), Mậu Dần (1998), Canh Dần (2010) |
| 2018 (Mậu Tuất) | Bính Dần (1986), Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003), Quý Tỵ (2013) |
| 2019 (Kỷ Hợi) | Bính Dần (1986), Kỷ Mùi (1979), Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2038
- Tết Nguyên Đán 2038 vào ngày nào
- Sao hạn 2038 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2038
- Lịch âm 2038
- Tuổi xông đất năm 2037, Tuổi xông đất năm 2039
Câu hỏi thường gặp
Năm 2038 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2038 (Mậu Ngọ), các tuổi hợp với năm mới gồm Quý Mùi (2003), Bính Tuất (2006), Mậu Dần (1998), Canh Dần (2010), Tân Mùi (1991), Mậu Tuất (2018), Đinh Hợi (2007), Kỷ Mão (1999). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2038 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2038 nên tránh người tuổi Tý, Sửu vì xung, hình hoặc hại với năm Mậu Ngọ, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Tân Mùi 1991 chọn ai xông đất năm 2038?
Gia chủ sinh năm 1991 (Tân Mùi) nên chọn người xông đất tuổi Bính Dần (1986), Bính Thân (2016), Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990).
Gia chủ tuổi Bính Tý 1996 chọn ai xông đất năm 2038?
Gia chủ sinh năm 1996 (Bính Tý) nên chọn người xông đất tuổi Mậu Thìn (1988), Tân Dậu (1981), Mậu Tuất (2018), Quý Mùi (2003).
Gia chủ tuổi Tân Tỵ 2001 chọn ai xông đất năm 2038?
Gia chủ sinh năm 2001 (Tân Tỵ) nên chọn người xông đất tuổi Bính Tuất (2006), Tân Mùi (1991), Tân Sửu (2021), Kỷ Mão (1999).
Gia chủ tuổi Bính Tuất 2006 chọn ai xông đất năm 2038?
Gia chủ sinh năm 2006 (Bính Tuất) nên chọn người xông đất tuổi Bính Dần (1986), Mậu Dần (1998), Đinh Mão (1987), Kỷ Mão (1999).