Tuổi xông đất năm 2040 (Canh Thân): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2040, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2040 Canh Thân (mệnh Thạch Lựu Mộc), các tuổi hợp với năm mới:
Ất Dậu (2005), Mậu Tý (2008), Nhâm Thìn (2012), Kỷ Sửu (2009), Đinh Sửu (1997), Đinh Dậu (2017), Mậu Thìn (1988), Đinh Mão (1987).
Nên tránh người tuổi Dần, Tỵ, Hợi vì xung, hình hoặc hại với năm Canh Thân.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2040 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1966 (Bính Ngọ) | Quý Mùi (2003), Tân Mão (2011), Ất Mùi (2015), Mậu Tuất (2018) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Nhâm Ngọ (2002), Nhâm Thìn (2012), Mậu Thìn (1988), Ất Dậu (2005) |
| 1968 (Mậu Thân) | Mậu Tý (2008), Canh Thìn (2000), Kỷ Sửu (2009), Đinh Dậu (2017) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Kỷ Sửu (2009), Mậu Tý (2008), Canh Thìn (2000), Đinh Dậu (2017) |
| 1970 (Canh Tuất) | Ất Dậu (2005), Nhâm Tuất (1982) |
| 1971 (Tân Hợi) | Bính Tý (1996), Nhâm Thìn (2012), Nhâm Tuất (1982), Ất Dậu (2005) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Đinh Sửu (1997), Nhâm Thìn (2012), Kỷ Sửu (2009), Đinh Dậu (2017) |
| 1973 (Quý Sửu) | Mậu Tý (2008), Ất Dậu (2005), Bính Tý (1996), Nhâm Thìn (2012) |
| 1974 (Giáp Dần) | Kỷ Hợi (2019), Nhâm Ngọ (2002), Nhâm Tuất (1982), Ất Dậu (2005) |
| 1975 (Ất Mão) | Quý Mùi (2003), Ất Mùi (2015), Mậu Tuất (2018), Nhâm Tuất (1982) |
| 1976 (Bính Thìn) | Mậu Tý (2008), Đinh Dậu (2017), Bính Thân (2016), Kỷ Sửu (2009) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Kỷ Sửu (2009), Đinh Dậu (2017), Mậu Tý (2008), Ất Sửu (1985) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Quý Mùi (2003), Mậu Tuất (2018), Mậu Thìn (1988) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Nhâm Ngọ (2002), Tân Mão (2011), Mậu Thìn (1988), Đinh Mão (1987) |
| 1980 (Canh Thân) | Ất Dậu (2005), Mậu Tý (2008), Nhâm Thìn (2012), Kỷ Sửu (2009) |
| 1981 (Tân Dậu) | Nhâm Thìn (2012), Kỷ Sửu (2009), Bính Tý (1996), Mậu Tý (2008) |
| 1982 (Nhâm Tuất) | Nhâm Ngọ (2002), Tân Mão (2011), Đinh Mão (1987) |
| 1983 (Quý Hợi) | Mậu Thìn (1988), Quý Mùi (2003), Tân Mão (2011), Ất Mùi (2015) |
| 1984 (Giáp Tý) | Nhâm Thìn (2012), Đinh Sửu (1997), Ất Dậu (2005), Giáp Thân (2004) |
| 1985 (Ất Sửu) | Ất Dậu (2005), Canh Tý (2020), Bính Tý (1996), Nhâm Thìn (2012) |
| 1986 (Bính Dần) | Tân Mão (2011), Mậu Tuất (2018), Tân Dậu (1981), Ất Hợi (1995) |
| 1987 (Đinh Mão) | Nhâm Ngọ (2002), Mậu Tuất (2018), Ất Hợi (1995) |
| 1988 (Mậu Thìn) | Ất Dậu (2005), Mậu Tý (2008), Bính Tý (1996), Đinh Dậu (2017) |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | Kỷ Sửu (2009), Đinh Sửu (1997), Đinh Dậu (2017), Ất Dậu (2005) |
| 1990 (Canh Ngọ) | Ất Mùi (2015), Ất Hợi (1995), Đinh Dậu (2017), Đinh Mão (1987) |
| 1991 (Tân Mùi) | Bính Thân (2016), Ất Hợi (1995), Đinh Mão (1987), Mậu Tý (2008) |
| 1992 (Nhâm Thân) | Nhâm Thìn (2012), Đinh Sửu (1997), Ất Dậu (2005), Canh Tý (2020) |
| 1993 (Quý Dậu) | Nhâm Thìn (2012), Ất Dậu (2005), Quý Tỵ (2013), Đinh Sửu (1997) |
| 1994 (Giáp Tuất) | Kỷ Mão (1999), Nhâm Ngọ (2002), Tân Mão (2011), Đinh Mão (1987) |
| 1995 (Ất Hợi) | Quý Mùi (2003), Canh Tý (2020), Mậu Thìn (1988), Đinh Mão (1987) |
| 1996 (Bính Tý) | Mậu Thìn (1988), Ất Sửu (1985), Tân Dậu (1981), Đinh Sửu (1997) |
| 1997 (Đinh Sửu) | Ất Dậu (2005), Nhâm Thìn (2012), Bính Tý (1996), Mậu Thìn (1988) |
| 1998 (Mậu Dần) | Ất Hợi (1995), Mậu Tý (2008), Kỷ Sửu (2009), Đinh Dậu (2017) |
| 1999 (Kỷ Mão) | Giáp Tuất (1994), Kỷ Sửu (2009), Ất Hợi (1995), Đinh Mão (1987) |
| 2000 (Canh Thìn) | Ất Dậu (2005), Nhâm Thìn (2012), Canh Tý (2020), Đinh Sửu (1997) |
| 2001 (Tân Tỵ) | Bính Tý (1996), Ất Dậu (2005), Nhâm Thìn (2012), Đinh Sửu (1997) |
| 2002 (Nhâm Ngọ) | Đinh Dậu (2017), Đinh Mão (1987), Nhâm Tuất (1982), Ất Dậu (2005) |
| 2003 (Quý Mùi) | Ất Hợi (1995), Ất Dậu (2005), Mậu Tý (2008), Nhâm Thìn (2012) |
| 2004 (Giáp Thân) | Nhâm Thìn (2012), Bính Tý (1996), Mậu Thìn (1988), Ất Dậu (2005) |
| 2005 (Ất Dậu) | Canh Thìn (2000), Mậu Thìn (1988), Nhâm Thìn (2012), Ất Sửu (1985) |
| 2006 (Bính Tuất) | Đinh Mão (1987), Mậu Tý (2008), Ất Hợi (1995) |
| 2007 (Đinh Hợi) | Đinh Mão (1987), Mậu Tý (2008), Ất Mùi (2015), Kỷ Sửu (2009) |
| 2008 (Mậu Tý) | Mậu Thìn (1988), Kỷ Sửu (2009) |
| 2009 (Kỷ Sửu) | Mậu Tý (2008), Canh Tý (2020), Tân Dậu (1981), Đinh Dậu (2017) |
| 2010 (Canh Dần) | Ất Hợi (1995), Ất Dậu (2005), Nhâm Tuất (1982), Mậu Tý (2008) |
| 2011 (Tân Mão) | Nhâm Tuất (1982), Bính Thân (2016), Giáp Tuất (1994), Quý Hợi (1983) |
| 2012 (Nhâm Thìn) | Ất Dậu (2005), Tân Dậu (1981), Đinh Sửu (1997), Đinh Dậu (2017) |
| 2013 (Quý Tỵ) | Mậu Thìn (1988), Ất Dậu (2005), Mậu Tuất (2018), Ất Sửu (1985) |
| 2014 (Giáp Ngọ) | Nhâm Tuất (1982), Ất Dậu (2005), Nhâm Thìn (2012) |
| 2015 (Ất Mùi) | Ất Dậu (2005), Nhâm Thìn (2012), Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983) |
| 2016 (Bính Thân) | Mậu Thìn (1988), Mậu Tý (2008), Tân Mão (2011), Tân Dậu (1981) |
| 2017 (Đinh Dậu) | Mậu Thìn (1988), Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Sửu (2009), Mậu Tý (2008) |
| 2018 (Mậu Tuất) | Đinh Mão (1987), Mậu Tý (2008), Quý Tỵ (2013), Quý Hợi (1983) |
| 2019 (Kỷ Hợi) | Đinh Mão (1987), Mậu Tý (2008), Nhâm Thìn (2012), Giáp Tuất (1994) |
| 2020 (Canh Tý) | Ất Sửu (1985), Kỷ Sửu (2009), Ất Hợi (1995), Mậu Tý (2008) |
| 2021 (Tân Sửu) | Mậu Tý (2008), Bính Thân (2016), Kỷ Sửu (2009), Bính Tý (1996) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2040
- Tết Nguyên Đán 2040 vào ngày nào
- Sao hạn 2040 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2040
- Lịch âm 2040
- Tuổi xông đất năm 2039, Tuổi xông đất năm 2041
Câu hỏi thường gặp
Năm 2040 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2040 (Canh Thân), các tuổi hợp với năm mới gồm Ất Dậu (2005), Mậu Tý (2008), Nhâm Thìn (2012), Kỷ Sửu (2009), Đinh Sửu (1997), Đinh Dậu (2017), Mậu Thìn (1988), Đinh Mão (1987). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2040 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2040 nên tránh người tuổi Dần, Tỵ, Hợi vì xung, hình hoặc hại với năm Canh Thân, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Quý Dậu 1993 chọn ai xông đất năm 2040?
Gia chủ sinh năm 1993 (Quý Dậu) nên chọn người xông đất tuổi Nhâm Thìn (2012), Ất Dậu (2005), Quý Tỵ (2013), Đinh Sửu (1997).
Gia chủ tuổi Mậu Dần 1998 chọn ai xông đất năm 2040?
Gia chủ sinh năm 1998 (Mậu Dần) nên chọn người xông đất tuổi Ất Hợi (1995), Mậu Tý (2008), Kỷ Sửu (2009), Đinh Dậu (2017).
Gia chủ tuổi Quý Mùi 2003 chọn ai xông đất năm 2040?
Gia chủ sinh năm 2003 (Quý Mùi) nên chọn người xông đất tuổi Ất Hợi (1995), Ất Dậu (2005), Mậu Tý (2008), Nhâm Thìn (2012).
Gia chủ tuổi Mậu Tý 2008 chọn ai xông đất năm 2040?
Gia chủ sinh năm 2008 (Mậu Tý) nên chọn người xông đất tuổi Mậu Thìn (1988), Kỷ Sửu (2009).