Tuổi xông đất năm 2041 (Tân Dậu): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2041, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2041 Tân Dậu (mệnh Thạch Lựu Mộc), các tuổi hợp với năm mới:
Kỷ Sửu (2009), Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013), Bính Thân (2016), Bính Tý (1996), Giáp Thìn (2024), Bính Dần (1986), Mậu Tý (2008).
Nên tránh người tuổi Mão, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Tân Dậu.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2041 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1967 (Đinh Mùi) | Nhâm Ngọ (2002), Nhâm Thìn (2012), Kỷ Hợi (2019), Kỷ Tỵ (1989) |
| 1968 (Mậu Thân) | Mậu Tý (2008), Kỷ Sửu (2009), Bính Thân (2016), Giáp Thìn (2024) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Giáp Thìn (2024), Kỷ Sửu (2009), Bính Thân (2016), Bính Dần (1986) |
| 1970 (Canh Tuất) | Quý Tỵ (2013), Quý Hợi (1983), Bính Tý (1996) |
| 1971 (Tân Hợi) | Bính Tý (1996), Nhâm Thìn (2012), Quý Hợi (1983) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Đinh Sửu (1997), Kỷ Sửu (2009), Nhâm Thìn (2012), Giáp Thìn (2024) |
| 1973 (Quý Sửu) | Mậu Tý (2008), Quý Tỵ (2013), Bính Tý (1996), Nhâm Thìn (2012) |
| 1974 (Giáp Dần) | Kỷ Hợi (2019), Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Tỵ (1989), Quý Hợi (1983) |
| 1975 (Ất Mão) | Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003), Quý Hợi (1983), Quý Tỵ (2013) |
| 1976 (Bính Thìn) | Bính Thân (2016), Mậu Tý (2008), Kỷ Sửu (2009), Giáp Thìn (2024) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Kỷ Sửu (2009), Giáp Thìn (2024), Đinh Dậu (2017), Mậu Tý (2008) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Quý Mùi (2003), Bính Dần (1986), Canh Dần (2010), Kỷ Tỵ (1989) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Giáp Thìn (2024), Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Hợi (2019), Kỷ Tỵ (1989) |
| 1980 (Canh Thân) | Nhâm Thìn (2012), Mậu Tý (2008), Kỷ Sửu (2009), Bính Tý (1996) |
| 1981 (Tân Dậu) | Kỷ Sửu (2009), Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013), Bính Thân (2016) |
| 1982 (Nhâm Tuất) | Canh Dần (2010), Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Tỵ (1989), Quý Tỵ (2013) |
| 1983 (Quý Hợi) | Mậu Thìn (1988), Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003), Nhâm Thìn (2012) |
| 1984 (Giáp Tý) | Nhâm Thìn (2012), Giáp Thân (2004), Đinh Sửu (1997), Quý Tỵ (2013) |
| 1985 (Ất Sửu) | Quý Tỵ (2013), Bính Tý (1996), Nhâm Thìn (2012), Canh Tý (2020) |
| 1986 (Bính Dần) | Kỷ Hợi (2019), Tân Sửu (2021), Mậu Thìn (1988), Kỷ Sửu (2009) |
| 1987 (Đinh Mão) | Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Hợi (2019), Kỷ Tỵ (1989), Kỷ Sửu (2009) |
| 1988 (Mậu Thìn) | Quý Tỵ (2013), Bính Thân (2016), Bính Tý (1996), Mậu Tý (2008) |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | Kỷ Sửu (2009), Giáp Thìn (2024), Đinh Sửu (1997), Nhâm Thìn (2012) |
| 1990 (Canh Ngọ) | Bính Dần (1986), Ất Hợi (1995), Kỷ Sửu (2009), Bính Thân (2016) |
| 1991 (Tân Mùi) | Bính Thân (2016), Bính Dần (1986), Giáp Thìn (2024) |
| 1992 (Nhâm Thân) | Nhâm Thìn (2012), Đinh Sửu (1997), Bính Tý (1996), Giáp Thân (2004) |
| 1993 (Quý Dậu) | Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013), Bính Tý (1996), Tân Sửu (2021) |
| 1994 (Giáp Tuất) | Kỷ Tỵ (1989), Bính Dần (1986), Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Hợi (2019) |
| 1995 (Ất Hợi) | Canh Dần (2010), Bính Dần (1986), Quý Mùi (2003), Mậu Thìn (1988) |
| 1996 (Bính Tý) | Mậu Thìn (1988), Tân Tỵ (2001), Giáp Thân (2004), Đinh Sửu (1997) |
| 1997 (Đinh Sửu) | Kỷ Tỵ (1989), Nhâm Thìn (2012), Bính Tý (1996), Mậu Thìn (1988) |
| 1998 (Mậu Dần) | Kỷ Sửu (2009), Bính Dần (1986), Ất Hợi (1995), Mậu Tý (2008) |
| 1999 (Kỷ Mão) | Giáp Tuất (1994), Kỷ Sửu (2009), Bính Thân (2016), Giáp Thìn (2024) |
| 2000 (Canh Thìn) | Ất Dậu (2005), Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013), Bính Tý (1996) |
| 2001 (Tân Tỵ) | Bính Tý (1996), Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013), Tân Sửu (2021) |
| 2002 (Nhâm Ngọ) | Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013), Giáp Thìn (2024), Bính Dần (1986) |
| 2003 (Quý Mùi) | Quý Hợi (1983), Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013), Bính Thân (2016) |
| 2004 (Giáp Thân) | Nhâm Thìn (2012), Bính Tý (1996), Kỷ Tỵ (1989), Mậu Thìn (1988) |
| 2005 (Ất Dậu) | Canh Thìn (2000), Mậu Thìn (1988), Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013) |
| 2006 (Bính Tuất) | Bính Dần (1986), Bính Thân (2016), Tân Tỵ (2001), Mậu Tý (2008) |
| 2007 (Đinh Hợi) | Bính Dần (1986), Kỷ Sửu (2009), Giáp Thìn (2024), Nhâm Dần (2022) |
| 2008 (Mậu Tý) | Mậu Thìn (1988), Kỷ Sửu (2009), Bính Thân (2016), Tân Sửu (2021) |
| 2009 (Kỷ Sửu) | Kỷ Tỵ (1989), Giáp Thìn (2024), Mậu Tý (2008), Mậu Thìn (1988) |
| 2010 (Canh Dần) | Ất Hợi (1995), Quý Hợi (1983), Kỷ Sửu (2009), Nhâm Thìn (2012) |
| 2011 (Tân Mão) | Bính Thân (2016), Bính Dần (1986), Quý Hợi (1983), Kỷ Sửu (2009) |
| 2012 (Nhâm Thìn) | Giáp Thân (2004), Đinh Sửu (1997), Kỷ Tỵ (1989), Quý Tỵ (2013) |
| 2013 (Quý Tỵ) | Mậu Thìn (1988), Nhâm Thìn (2012), Bính Tý (1996) |
| 2014 (Giáp Ngọ) | Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013), Nhâm Tuất (1982), Giáp Thân (2004) |
| 2015 (Ất Mùi) | Quý Hợi (1983), Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013), Canh Ngọ (1990) |
| 2016 (Bính Thân) | Mậu Thìn (1988), Giáp Thìn (2024), Tân Sửu (2021), Mậu Tý (2008) |
| 2017 (Đinh Dậu) | Kỷ Tỵ (1989), Mậu Thìn (1988), Kỷ Sửu (2009), Giáp Thìn (2024) |
| 2018 (Mậu Tuất) | Quý Tỵ (2013), Bính Dần (1986), Quý Hợi (1983), Bính Thân (2016) |
| 2019 (Kỷ Hợi) | Giáp Thìn (2024), Bính Dần (1986), Kỷ Sửu (2009), Nhâm Thìn (2012) |
| 2020 (Canh Tý) | Kỷ Sửu (2009), Bính Thân (2016), Giáp Thìn (2024), Ất Sửu (1985) |
| 2021 (Tân Sửu) | Bính Thân (2016), Bính Dần (1986), Mậu Tý (2008), Kỷ Sửu (2009) |
| 2022 (Nhâm Dần) | Đinh Sửu (1997), Quý Hợi (1983), Nhâm Thìn (2012), Nhâm Tuất (1982) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2041
- Tết Nguyên Đán 2041 vào ngày nào
- Sao hạn 2041 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2041
- Lịch âm 2041
- Tuổi xông đất năm 2040, Tuổi xông đất năm 2042
Câu hỏi thường gặp
Năm 2041 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2041 (Tân Dậu), các tuổi hợp với năm mới gồm Kỷ Sửu (2009), Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013), Bính Thân (2016), Bính Tý (1996), Giáp Thìn (2024), Bính Dần (1986), Mậu Tý (2008). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2041 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2041 nên tránh người tuổi Mão, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Tân Dậu, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Giáp Tuất 1994 chọn ai xông đất năm 2041?
Gia chủ sinh năm 1994 (Giáp Tuất) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Tỵ (1989), Bính Dần (1986), Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Hợi (2019).
Gia chủ tuổi Kỷ Mão 1999 chọn ai xông đất năm 2041?
Gia chủ sinh năm 1999 (Kỷ Mão) nên chọn người xông đất tuổi Giáp Tuất (1994), Kỷ Sửu (2009), Bính Thân (2016), Giáp Thìn (2024).
Gia chủ tuổi Giáp Thân 2004 chọn ai xông đất năm 2041?
Gia chủ sinh năm 2004 (Giáp Thân) nên chọn người xông đất tuổi Nhâm Thìn (2012), Bính Tý (1996), Kỷ Tỵ (1989), Mậu Thìn (1988).
Gia chủ tuổi Kỷ Sửu 2009 chọn ai xông đất năm 2041?
Gia chủ sinh năm 2009 (Kỷ Sửu) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Tỵ (1989), Giáp Thìn (2024), Mậu Tý (2008), Mậu Thìn (1988).