Tuổi xông đất năm 2022 (Nhâm Dần): chọn tuổi hợp với gia chủ

Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2022, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.

Năm 2022 Nhâm Dần (mệnh Kim Bạch Kim), các tuổi hợp với năm mới:

Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Đinh Sửu (1997), Đinh Mùi (1967), Tân Mùi (1991), Kỷ Mão (1999), Ất Mão (1975).

Nên tránh người tuổi Tỵ, Thân vì xung, hình hoặc hại với năm Nhâm Dần.

Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ

Năm sinh âm lịch của gia chủNăm sinh âm lịch của gia chủ
Chọn năm sinh

Bảng tuổi xông đất năm 2022 cho từng tuổi gia chủ

Gia chủ sinh nămTuổi xông đất hợp
1948 (Mậu Tý)Quý Sửu (1973), Bính Thìn (1976), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Dậu (1969)
1949 (Kỷ Sửu)Đinh Tỵ (1977), Kỷ Dậu (1969), Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990)
1950 (Canh Dần)Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Ất Hợi (1995), Ất Mão (1975)
1951 (Tân Mão)Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Bính Ngọ (1966), Đinh Mùi (1967)
1952 (Nhâm Thìn)Đinh Sửu (1997), Đinh Mùi (1967), Giáp Tý (1984), Quý Dậu (1993)
1953 (Quý Tỵ)Ất Sửu (1985), Quý Dậu (1993), Ất Dậu (2005), Canh Tuất (1970)
1954 (Giáp Ngọ)Nhâm Tuất (1982), Đinh Mùi (1967), Tân Mùi (1991), Kỷ Mão (1999)
1955 (Ất Mùi)Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966)
1956 (Bính Thân)Tân Mùi (1991), Bính Thìn (1976), Kỷ Mão (1999), Kỷ Dậu (1969)
1957 (Đinh Dậu)Đinh Tỵ (1977), Canh Ngọ (1990), Bính Thìn (1976), Nhâm Ngọ (2002)
1958 (Mậu Tuất)Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966), Đinh Mão (1987)
1959 (Kỷ Hợi)Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967), Nhâm Tuất (1982), Đinh Sửu (1997)
1960 (Canh Tý)Ất Sửu (1985), Ất Hợi (1995), Canh Thìn (2000), Tân Hợi (1971)
1961 (Tân Sửu)Giáp Tý (1984), Quý Dậu (1993), Tân Hợi (1971), Kỷ Dậu (1969)
1962 (Nhâm Dần)Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Đinh Sửu (1997)
1963 (Quý Mão)Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Tân Mùi (1991), Canh Ngọ (1990)
1964 (Giáp Thìn)Kỷ Dậu (1969), Tân Mùi (1991), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Mão (1999)
1965 (Ất Tỵ)Canh Ngọ (1990), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Dậu (1969)
1966 (Bính Ngọ)Tân Hợi (1971), Đinh Mùi (1967), Giáp Dần (1974), Canh Tuất (1970)
1967 (Đinh Mùi)Nhâm Ngọ (2002), Ất Mão (1975), Tân Hợi (1971), Bính Ngọ (1966)
1968 (Mậu Thân)Quý Dậu (1993), Canh Thìn (2000), Quý Mão (1963), Canh Tuất (1970)
1969 (Kỷ Dậu)Giáp Thìn (1964), Giáp Tý (1984), Canh Thìn (2000), Đinh Tỵ (1977)
1970 (Canh Tuất)Ất Mão (1975), Canh Ngọ (1990), Kỷ Mão (1999), Quý Hợi (1983)
1971 (Tân Hợi)Tân Mùi (1991), Kỷ Mão (1999), Giáp Dần (1974), Bính Ngọ (1966)
1972 (Nhâm Tý)Đinh Sửu (1997), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Đinh Mùi (1967)
1973 (Quý Sửu)Ất Dậu (2005), Quý Hợi (1983), Bính Tý (1996), Ất Mão (1975)
1974 (Giáp Dần)Tân Hợi (1971), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Nhâm Ngọ (2002)
1975 (Ất Mão)Canh Tuất (1970), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Đinh Mùi (1967)
1976 (Bính Thìn)Tân Hợi (1971), Giáp Tý (1984), Quý Dậu (1993), Tân Mùi (1991)
1977 (Đinh Tỵ)Ất Sửu (1985), Canh Tuất (1970), Kỷ Dậu (1969), Canh Ngọ (1990)
1978 (Mậu Ngọ)Tân Mùi (1991), Canh Ngọ (1990), Quý Mùi (2003), Mậu Dần (1998)
1979 (Kỷ Mùi)Canh Ngọ (1990), Kỷ Mão (1999), Nhâm Ngọ (2002), Tân Mùi (1991)
1980 (Canh Thân)Ất Mão (1975), Ất Dậu (2005), Nhâm Tuất (1982), Đinh Sửu (1997)
1981 (Tân Dậu)Bính Ngọ (1966), Quý Hợi (1983), Đinh Sửu (1997), Bính Tý (1996)
1982 (Nhâm Tuất)Nhâm Ngọ (2002), Quý Mão (1963), Ất Mão (1975), Giáp Dần (1974)
1983 (Quý Hợi)Quý Mão (1963), Ất Mão (1975), Giáp Dần (1974), Tân Hợi (1971)
1984 (Giáp Tý)Đinh Sửu (1997), Kỷ Dậu (1969), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982)
1985 (Ất Sửu)Đinh Tỵ (1977), Ất Dậu (2005), Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983)
1986 (Bính Dần)Tân Mùi (1991), Canh Ngọ (1990), Kỷ Mão (1999), Tân Hợi (1971)
1987 (Đinh Mão)Canh Ngọ (1990), Nhâm Ngọ (2002), Tân Mùi (1991), Đinh Tỵ (1977)
1988 (Mậu Thìn)Quý Hợi (1983), Ất Dậu (2005), Đinh Sửu (1997), Đinh Mùi (1967)
1989 (Kỷ Tỵ)Đinh Sửu (1997), Nhâm Tuất (1982), Đinh Mùi (1967), Giáp Tuất (1994)
1990 (Canh Ngọ)Canh Tuất (1970), Ất Hợi (1995), Tân Mùi (1991), Tân Hợi (1971)
1991 (Tân Mùi)Tân Hợi (1971), Canh Ngọ (1990), Quý Mão (1963), Kỷ Mão (1999)
1992 (Nhâm Thân)Đinh Sửu (1997), Đinh Mùi (1967), Canh Ngọ (1990), Nhâm Tuất (1982)
1993 (Quý Dậu)Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983), Đinh Sửu (1997), Mậu Dần (1998)
1994 (Giáp Tuất)Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990), Nhâm Ngọ (2002), Đinh Tỵ (1977)
1995 (Ất Hợi)Canh Ngọ (1990), Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991), Kỷ Mão (1999)
1996 (Bính Tý)Tân Hợi (1971), Đinh Sửu (1997), Ất Sửu (1985), Quý Hợi (1983)
1997 (Đinh Sửu)Nhâm Tý (1972), Giáp Tý (1984), Ất Dậu (2005), Nhâm Tuất (1982)
1998 (Mậu Dần)Tân Hợi (1971), Canh Tuất (1970), Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983)
1999 (Kỷ Mão)Giáp Tuất (1994), Tân Hợi (1971), Canh Tuất (1970), Tân Mùi (1991)
2000 (Canh Thìn)Ất Dậu (2005), Kỷ Dậu (1969), Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983)
2001 (Tân Tỵ)Kỷ Dậu (1969), Bính Ngọ (1966), Canh Ngọ (1990), Nhâm Tuất (1982)
2002 (Nhâm Ngọ)Đinh Mùi (1967), Nhâm Tuất (1982), Giáp Dần (1974), Quý Hợi (1983)
2003 (Quý Mùi)Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966), Mậu Ngọ (1978)

Cách chọn tuổi xông đất

Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).

Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.

Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.

Xem thêm năm 2022

Câu hỏi thường gặp

Năm 2022 tuổi nào xông đất tốt?

Năm 2022 (Nhâm Dần), các tuổi hợp với năm mới gồm Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Đinh Sửu (1997), Đinh Mùi (1967), Tân Mùi (1991), Kỷ Mão (1999), Ất Mão (1975). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.

Năm 2022 tuổi nào không nên xông đất?

Năm 2022 nên tránh người tuổi Tỵ, Thân vì xung, hình hoặc hại với năm Nhâm Dần, và người xung tuổi với gia chủ.

Gia chủ tuổi Ất Mão 1975 chọn ai xông đất năm 2022?

Gia chủ sinh năm 1975 (Ất Mão) nên chọn người xông đất tuổi Canh Tuất (1970), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Đinh Mùi (1967).

Gia chủ tuổi Canh Thân 1980 chọn ai xông đất năm 2022?

Gia chủ sinh năm 1980 (Canh Thân) nên chọn người xông đất tuổi Ất Mão (1975), Ất Dậu (2005), Nhâm Tuất (1982), Đinh Sửu (1997).

Gia chủ tuổi Ất Sửu 1985 chọn ai xông đất năm 2022?

Gia chủ sinh năm 1985 (Ất Sửu) nên chọn người xông đất tuổi Đinh Tỵ (1977), Ất Dậu (2005), Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983).

Gia chủ tuổi Canh Ngọ 1990 chọn ai xông đất năm 2022?

Gia chủ sinh năm 1990 (Canh Ngọ) nên chọn người xông đất tuổi Canh Tuất (1970), Ất Hợi (1995), Tân Mùi (1991), Tân Hợi (1971).