Tuổi xông đất năm 2023 (Quý Mão): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2023, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2023 Quý Mão (mệnh Kim Bạch Kim), các tuổi hợp với năm mới:
Tân Mùi (1991), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Mậu Dần (1998), Bính Tuất (2006), Mậu Thân (1968), Canh Ngọ (1990), Ất Mão (1975).
Nên tránh người tuổi Tý, Thìn, Dậu vì xung, hình hoặc hại với năm Quý Mão.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2023 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1949 (Kỷ Sửu) | Mậu Dần (1998), Mậu Thân (1968), Đinh Tỵ (1977), Bính Tuất (2006) |
| 1950 (Canh Dần) | Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Ất Hợi (1995), Ất Mão (1975) |
| 1951 (Tân Mão) | Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Bính Ngọ (1966), Bính Tuất (2006) |
| 1952 (Nhâm Thìn) | Nhâm Thân (1992), Giáp Thân (2004), Tân Hợi (1971), Đinh Mùi (1967) |
| 1953 (Quý Tỵ) | Ất Sửu (1985), Canh Tuất (1970), Nhâm Tuất (1982) |
| 1954 (Giáp Ngọ) | Tân Mùi (1991), Nhâm Tuất (1982), Bính Tuất (2006), Giáp Dần (1974) |
| 1955 (Ất Mùi) | Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966) |
| 1956 (Bính Thân) | Tân Mùi (1991), Bính Tuất (2006), Mậu Thân (1968), Bính Thìn (1976) |
| 1957 (Đinh Dậu) | Mậu Dần (1998), Mậu Thân (1968), Đinh Tỵ (1977), Bính Thìn (1976) |
| 1958 (Mậu Tuất) | Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966), Mậu Ngọ (1978) |
| 1959 (Kỷ Hợi) | Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967), Nhâm Tuất (1982), Giáp Tuất (1994) |
| 1960 (Canh Tý) | Ất Sửu (1985), Mậu Thân (1968), Nhâm Thân (1992), Ất Hợi (1995) |
| 1961 (Tân Sửu) | Tân Tỵ (2001), Tân Hợi (1971), Mậu Dần (1998), Bính Tuất (2006) |
| 1962 (Nhâm Dần) | Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Canh Ngọ (1990), Đinh Mùi (1967) |
| 1963 (Quý Mão) | Tân Mùi (1991), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Mậu Dần (1998) |
| 1964 (Giáp Thìn) | Tân Mùi (1991), Mậu Thân (1968), Mậu Dần (1998) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Canh Ngọ (1990), Bính Tuất (2006), Tân Mùi (1991), Mậu Dần (1998) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Tân Hợi (1971), Tân Tỵ (2001), Quý Mùi (2003), Giáp Dần (1974) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Nhâm Ngọ (2002), Nhâm Thân (1992), Ất Mão (1975), Tân Hợi (1971) |
| 1968 (Mậu Thân) | Canh Tuất (1970), Tân Mùi (1991), Bính Tuất (2006) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Tân Tỵ (2001), Tân Hợi (1971), Tân Mùi (1991), Mậu Dần (1998) |
| 1970 (Canh Tuất) | Ất Mão (1975), Mậu Dần (1998), Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983) |
| 1971 (Tân Hợi) | Tân Mùi (1991), Mậu Dần (1998), Bính Tuất (2006), Giáp Dần (1974) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Đinh Sửu (1997), Giáp Thân (2004), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982) |
| 1973 (Quý Sửu) | Quý Hợi (1983), Bính Tý (1996), Ất Mão (1975), Giáp Dần (1974) |
| 1974 (Giáp Dần) | Tân Hợi (1971), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Canh Tuất (1970) |
| 1975 (Ất Mão) | Canh Tuất (1970), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Quý Mùi (2003) |
| 1976 (Bính Thìn) | Tân Hợi (1971), Tân Mùi (1991), Mậu Thân (1968), Tân Tỵ (2001) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Ất Sửu (1985), Canh Tuất (1970), Nhâm Tuất (1982), Bính Tuất (2006) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Tân Mùi (1991), Mậu Dần (1998), Bính Tuất (2006), Quý Mùi (2003) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Canh Ngọ (1990), Tân Mùi (1991), Mậu Dần (1998), Mậu Thân (1968) |
| 1980 (Canh Thân) | Ất Mão (1975), Nhâm Tuất (1982), Đinh Mùi (1967), Quý Hợi (1983) |
| 1981 (Tân Dậu) | Bính Ngọ (1966), Quý Hợi (1983), Bính Tý (1996), Giáp Dần (1974) |
| 1982 (Nhâm Tuất) | Ất Mão (1975), Giáp Dần (1974), Tân Hợi (1971), Canh Tuất (1970) |
| 1983 (Quý Hợi) | Quý Mùi (2003), Ất Mão (1975), Giáp Dần (1974), Tân Hợi (1971) |
| 1984 (Giáp Tý) | Giáp Thân (2004), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Bính Tuất (2006) |
| 1985 (Ất Sửu) | Quý Hợi (1983), Mậu Dần (1998), Mậu Thân (1968), Bính Tý (1996) |
| 1986 (Bính Dần) | Tân Mùi (1991), Bính Tuất (2006), Mậu Dần (1998), Canh Ngọ (1990) |
| 1987 (Đinh Mão) | Bính Tuất (2006), Tân Mùi (1991), Mậu Dần (1998), Mậu Thân (1968) |
| 1988 (Mậu Thìn) | Quý Hợi (1983), Bính Tý (1996), Giáp Thân (2004), Đinh Mùi (1967) |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | Nhâm Tuất (1982), Giáp Tuất (1994), Đinh Sửu (1997), Giáp Dần (1974) |
| 1990 (Canh Ngọ) | Canh Tuất (1970), Tân Mùi (1991), Mậu Dần (1998), Ất Hợi (1995) |
| 1991 (Tân Mùi) | Tân Hợi (1971), Mậu Ngọ (1978), Canh Ngọ (1990), Bính Ngọ (1966) |
| 1992 (Nhâm Thân) | Đinh Mùi (1967), Tân Mùi (1991), Nhâm Tuất (1982), Đinh Sửu (1997) |
| 1993 (Quý Dậu) | Mậu Dần (1998), Mậu Thân (1968), Tân Mùi (1991), Quý Hợi (1983) |
| 1994 (Giáp Tuất) | Kỷ Mão (1999), Mậu Dần (1998), Bính Tuất (2006), Canh Ngọ (1990) |
| 1995 (Ất Hợi) | Mậu Dần (1998), Canh Ngọ (1990), Tân Mùi (1991), Bính Tuất (2006) |
| 1996 (Bính Tý) | Tân Hợi (1971), Ất Sửu (1985), Tân Tỵ (2001), Giáp Thân (2004) |
| 1997 (Đinh Sửu) | Nhâm Thân (1992), Nhâm Tuất (1982) |
| 1998 (Mậu Dần) | Tân Hợi (1971), Canh Tuất (1970), Quý Hợi (1983), Bính Tuất (2006) |
| 1999 (Kỷ Mão) | Giáp Tuất (1994), Tân Hợi (1971), Canh Tuất (1970), Tân Mùi (1991) |
| 2000 (Canh Thìn) | Mậu Thân (1968), Tân Mùi (1991), Quý Hợi (1983), Mậu Dần (1998) |
| 2001 (Tân Tỵ) | Bính Tuất (2006), Bính Ngọ (1966), Tân Mùi (1991), Nhâm Tuất (1982) |
| 2002 (Nhâm Ngọ) | Đinh Mùi (1967), Nhâm Tuất (1982), Giáp Dần (1974), Quý Hợi (1983) |
| 2003 (Quý Mùi) | Quý Hợi (1983), Mậu Ngọ (1978), Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966) |
| 2004 (Giáp Thân) | Nhâm Tuất (1982) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2023
- Tết Nguyên Đán 2023 vào ngày nào
- Sao hạn 2023 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2023
- Lịch âm 2023
- Tuổi xông đất năm 2022, Tuổi xông đất năm 2024
Câu hỏi thường gặp
Năm 2023 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2023 (Quý Mão), các tuổi hợp với năm mới gồm Tân Mùi (1991), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Mậu Dần (1998), Bính Tuất (2006), Mậu Thân (1968), Canh Ngọ (1990), Ất Mão (1975). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2023 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2023 nên tránh người tuổi Tý, Thìn, Dậu vì xung, hình hoặc hại với năm Quý Mão, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Bính Thìn 1976 chọn ai xông đất năm 2023?
Gia chủ sinh năm 1976 (Bính Thìn) nên chọn người xông đất tuổi Tân Hợi (1971), Tân Mùi (1991), Mậu Thân (1968), Tân Tỵ (2001).
Gia chủ tuổi Tân Dậu 1981 chọn ai xông đất năm 2023?
Gia chủ sinh năm 1981 (Tân Dậu) nên chọn người xông đất tuổi Bính Ngọ (1966), Quý Hợi (1983), Bính Tý (1996), Giáp Dần (1974).
Gia chủ tuổi Bính Dần 1986 chọn ai xông đất năm 2023?
Gia chủ sinh năm 1986 (Bính Dần) nên chọn người xông đất tuổi Tân Mùi (1991), Bính Tuất (2006), Mậu Dần (1998), Canh Ngọ (1990).
Gia chủ tuổi Tân Mùi 1991 chọn ai xông đất năm 2023?
Gia chủ sinh năm 1991 (Tân Mùi) nên chọn người xông đất tuổi Tân Hợi (1971), Mậu Ngọ (1978), Canh Ngọ (1990), Bính Ngọ (1966).