Tuổi xông đất năm 2024 (Giáp Thìn): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2024, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2024 Giáp Thìn (mệnh Phú Đăng Hỏa), các tuổi hợp với năm mới:
Kỷ Dậu (1969), Kỷ Tỵ (1989), Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972), Tân Mùi (1991), Kỷ Mùi (1979), Nhâm Ngọ (2002), Đinh Tỵ (1977).
Nên tránh người tuổi Mão, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Giáp Thìn.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2024 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1950 (Canh Dần) | Ất Hợi (1995), Ất Dậu (2005), Kỷ Mùi (1979), Nhâm Ngọ (2002) |
| 1951 (Tân Mão) | Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Quý Mùi (2003), Kỷ Tỵ (1989) |
| 1952 (Nhâm Thìn) | Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972), Canh Thân (1980), Kỷ Tỵ (1989) |
| 1953 (Quý Tỵ) | Tân Dậu (1981), Quý Sửu (1973), Nhâm Tý (1972), Mậu Thìn (1988) |
| 1954 (Giáp Ngọ) | Kỷ Dậu (1969), Tân Mùi (1991), Kỷ Mão (1999), Đinh Tỵ (1977) |
| 1955 (Ất Mùi) | Canh Ngọ (1990), Đinh Hợi (2007), Kỷ Dậu (1969), Kỷ Mão (1999) |
| 1956 (Bính Thân) | Tân Dậu (1981), Kỷ Dậu (1969), Tân Mùi (1991), Bính Thìn (1976) |
| 1957 (Đinh Dậu) | Kỷ Tỵ (1989), Nhâm Tý (1972), Kỷ Dậu (1969), Nhâm Ngọ (2002) |
| 1958 (Mậu Tuất) | Bính Dần (1986), Kỷ Tỵ (1989) |
| 1959 (Kỷ Hợi) | Kỷ Mùi (1979), Giáp Dần (1974), Bính Dần (1986), Tân Dậu (1981) |
| 1960 (Canh Tý) | Kỷ Dậu (1969), Ất Sửu (1985), Nhâm Thân (1992), Ất Hợi (1995) |
| 1961 (Tân Sửu) | Kỷ Dậu (1969), Quý Dậu (1993), Bính Dần (1986), Giáp Tý (1984) |
| 1962 (Nhâm Dần) | Đinh Hợi (2007), Kỷ Dậu (1969), Canh Ngọ (1990), Tân Mùi (1991) |
| 1963 (Quý Mão) | Tân Mùi (1991), Mậu Thân (1968), Mậu Dần (1998), Đinh Hợi (2007) |
| 1964 (Giáp Thìn) | Kỷ Dậu (1969), Kỷ Tỵ (1989), Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Kỷ Dậu (1969), Quý Sửu (1973), Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Tân Dậu (1981), Quý Mùi (2003), Kỷ Tỵ (1989) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Tỵ (1989), Nhâm Tý (1972), Nhâm Thân (1992) |
| 1968 (Mậu Thân) | Kỷ Dậu (1969), Quý Dậu (1993), Kỷ Mùi (1979), Bính Thìn (1976) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Giáp Tý (1984), Kỷ Mùi (1979), Đinh Tỵ (1977), Bính Thìn (1976) |
| 1970 (Canh Tuất) | Kỷ Mão (1999), Kỷ Dậu (1969), Canh Ngọ (1990), Mậu Dần (1998) |
| 1971 (Tân Hợi) | Kỷ Dậu (1969), Tân Mùi (1991), Kỷ Mão (1999), Bính Thìn (1976) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Đinh Sửu (1997), Giáp Thân (2004), Canh Thân (1980), Quý Sửu (1973) |
| 1973 (Quý Sửu) | Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972), Bính Tý (1996), Ất Dậu (2005) |
| 1974 (Giáp Dần) | Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Tỵ (1989), Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972) |
| 1975 (Ất Mão) | Canh Thân (1980), Quý Mùi (2003), Nhâm Ngọ (2002), Quý Sửu (1973) |
| 1976 (Bính Thìn) | Kỷ Dậu (1969), Quý Dậu (1993), Giáp Tý (1984), Tân Mùi (1991) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Kỷ Dậu (1969), Kỷ Mùi (1979) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Quý Mùi (2003), Kỷ Dậu (1969), Tân Mùi (1991), Kỷ Tỵ (1989) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Kỷ Dậu (1969), Kỷ Mão (1999), Nhâm Ngọ (2002), Đinh Hợi (2007) |
| 1980 (Canh Thân) | Nhâm Tý (1972), Ất Dậu (2005), Kỷ Mùi (1979), Tân Dậu (1981) |
| 1981 (Tân Dậu) | Kỷ Tỵ (1989), Bính Dần (1986), Bính Tý (1996), Kỷ Mùi (1979) |
| 1982 (Nhâm Tuất) | Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Tỵ (1989), Nhâm Tý (1972), Canh Thân (1980) |
| 1983 (Quý Hợi) | Quý Mùi (2003), Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972), Mậu Thìn (1988) |
| 1984 (Giáp Tý) | Kỷ Dậu (1969), Bính Thìn (1976), Giáp Thân (2004), Kỷ Mão (1999) |
| 1985 (Ất Sửu) | Kỷ Dậu (1969), Đinh Tỵ (1977), Bính Tý (1996), Ất Dậu (2005) |
| 1986 (Bính Dần) | Tân Dậu (1981), Kỷ Dậu (1969), Tân Mùi (1991), Đinh Hợi (2007) |
| 1987 (Đinh Mão) | Nhâm Ngọ (2002), Đinh Hợi (2007), Kỷ Tỵ (1989), Nhâm Tý (1972) |
| 1988 (Mậu Thìn) | Tân Dậu (1981), Kỷ Dậu (1969), Bính Tý (1996), Ất Dậu (2005) |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | Tân Dậu (1981), Kỷ Dậu (1969), Kỷ Mùi (1979), Nhâm Tý (1972) |
| 1990 (Canh Ngọ) | Kỷ Mùi (1979), Kỷ Dậu (1969), Ất Hợi (1995), Ất Tỵ (1965) |
| 1991 (Tân Mùi) | Kỷ Dậu (1969), Bính Dần (1986), Kỷ Mão (1999), Kỷ Mùi (1979) |
| 1992 (Nhâm Thân) | Kỷ Dậu (1969), Tân Mùi (1991), Kỷ Mão (1999), Đinh Tỵ (1977) |
| 1993 (Quý Dậu) | Bính Thìn (1976), Mậu Thân (1968), Kỷ Dậu (1969), Mậu Dần (1998) |
| 1994 (Giáp Tuất) | Kỷ Mão (1999), Kỷ Tỵ (1989), Kỷ Dậu (1969), Nhâm Ngọ (2002) |
| 1995 (Ất Hợi) | Quý Mùi (2003), Nhâm Tý (1972), Kỷ Dậu (1969), Canh Ngọ (1990) |
| 1996 (Bính Tý) | Tân Dậu (1981), Quý Sửu (1973), Kỷ Tỵ (1989), Mậu Thìn (1988) |
| 1997 (Đinh Sửu) | Nhâm Tý (1972), Kỷ Tỵ (1989), Tân Dậu (1981), Nhâm Thân (1992) |
| 1998 (Mậu Dần) | Kỷ Dậu (1969), Quý Dậu (1993), Ất Hợi (1995), Kỷ Mùi (1979) |
| 1999 (Kỷ Mão) | Kỷ Mùi (1979), Tân Mùi (1991), Đinh Hợi (2007) |
| 2000 (Canh Thìn) | Kỷ Dậu (1969), Ất Dậu (2005), Mậu Thân (1968), Tân Mùi (1991) |
| 2001 (Tân Tỵ) | Kỷ Dậu (1969), Bính Thìn (1976), Bính Tý (1996), Tân Mùi (1991) |
| 2002 (Nhâm Ngọ) | Kỷ Mùi (1979), Đinh Mùi (1967), Quý Mùi (2003), Kỷ Tỵ (1989) |
| 2003 (Quý Mùi) | Mậu Ngọ (1978), Ất Hợi (1995), Nhâm Ngọ (2002), Tân Dậu (1981) |
| 2004 (Giáp Thân) | Nhâm Tý (1972), Kỷ Tỵ (1989), Tân Dậu (1981), Giáp Tý (1984) |
| 2005 (Ất Dậu) | Canh Thân (1980), Quý Sửu (1973), Kỷ Tỵ (1989), Nhâm Tý (1972) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2024
- Tết Nguyên Đán 2024 vào ngày nào
- Sao hạn 2024 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2024
- Lịch âm 2024
- Tuổi xông đất năm 2023, Tuổi xông đất năm 2025
Câu hỏi thường gặp
Năm 2024 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2024 (Giáp Thìn), các tuổi hợp với năm mới gồm Kỷ Dậu (1969), Kỷ Tỵ (1989), Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972), Tân Mùi (1991), Kỷ Mùi (1979), Nhâm Ngọ (2002), Đinh Tỵ (1977). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2024 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2024 nên tránh người tuổi Mão, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Giáp Thìn, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Đinh Tỵ 1977 chọn ai xông đất năm 2024?
Gia chủ sinh năm 1977 (Đinh Tỵ) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Dậu (1969), Kỷ Mùi (1979).
Gia chủ tuổi Nhâm Tuất 1982 chọn ai xông đất năm 2024?
Gia chủ sinh năm 1982 (Nhâm Tuất) nên chọn người xông đất tuổi Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Tỵ (1989), Nhâm Tý (1972), Canh Thân (1980).
Gia chủ tuổi Đinh Mão 1987 chọn ai xông đất năm 2024?
Gia chủ sinh năm 1987 (Đinh Mão) nên chọn người xông đất tuổi Nhâm Ngọ (2002), Đinh Hợi (2007), Kỷ Tỵ (1989), Nhâm Tý (1972).
Gia chủ tuổi Nhâm Thân 1992 chọn ai xông đất năm 2024?
Gia chủ sinh năm 1992 (Nhâm Thân) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Dậu (1969), Tân Mùi (1991), Kỷ Mão (1999), Đinh Tỵ (1977).