Tuổi xông đất năm 2021 (Tân Sửu): chọn tuổi hợp với gia chủ

Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2021, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.

Năm 2021 Tân Sửu (mệnh Bích Thượng Thổ), các tuổi hợp với năm mới:

Bính Dần (1986), Giáp Tý (1984), Quý Dậu (1993), Tân Tỵ (2001), Nhâm Thân (1992), Bính Thìn (1976), Canh Thìn (2000), Tân Hợi (1971).

Nên tránh người tuổi Ngọ, Mùi, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Tân Sửu.

Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ

Năm sinh âm lịch của gia chủNăm sinh âm lịch của gia chủ
Chọn năm sinh

Bảng tuổi xông đất năm 2021 cho từng tuổi gia chủ

Gia chủ sinh nămTuổi xông đất hợp
1947 (Đinh Hợi)Nhâm Dần (1962), Bính Dần (1986), Giáp Tý (1984), Đinh Mão (1987)
1948 (Mậu Tý)Bính Thìn (1976), Quý Sửu (1973), Mậu Thân (1968), Kỷ Dậu (1969)
1949 (Kỷ Sửu)Kỷ Dậu (1969), Giáp Tý (1984), Kỷ Tỵ (1989), Tân Dậu (1981)
1950 (Canh Dần)Ất Hợi (1995), Mậu Ngọ (1978), Ất Tỵ (1965), Bính Dần (1986)
1951 (Tân Mão)Bính Dần (1986), Giáp Tuất (1994), Bính Tý (1996)
1952 (Nhâm Thìn)Giáp Tý (1984), Quý Dậu (1993), Nhâm Thân (1992), Tân Tỵ (2001)
1953 (Quý Tỵ)Quý Dậu (1993), Giáp Tý (1984), Tân Tỵ (2001), Ất Sửu (1985)
1954 (Giáp Ngọ)Kỷ Dậu (1969), Kỷ Mão (1999), Bính Thìn (1976), Nhâm Dần (1962)
1955 (Ất Mùi)Canh Ngọ (1990), Bính Thìn (1976), Canh Thìn (2000), Quý Mão (1963)
1956 (Bính Thân)Bính Thìn (1976), Tân Dậu (1981), Kỷ Dậu (1969), Giáp Thìn (1964)
1957 (Đinh Dậu)Bính Thìn (1976), Kỷ Tỵ (1989), Đinh Tỵ (1977), Nhâm Tý (1972)
1958 (Mậu Tuất)Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Mậu Ngọ (1978), Bính Tý (1996)
1959 (Kỷ Hợi)Bính Dần (1986), Giáp Thìn (1964), Giáp Dần (1974), Đinh Mão (1987)
1960 (Canh Tý)Ất Sửu (1985), Nhâm Thân (1992), Canh Thìn (2000), Ất Tỵ (1965)
1961 (Tân Sửu)Bính Dần (1986), Giáp Tý (1984), Quý Dậu (1993), Tân Tỵ (2001)
1962 (Nhâm Dần)Tân Hợi (1971), Kỷ Dậu (1969), Giáp Tý (1984), Quý Dậu (1993)
1963 (Quý Mão)Mậu Dần (1998), Mậu Thân (1968), Tân Hợi (1971), Tân Tỵ (2001)
1964 (Giáp Thìn)Kỷ Dậu (1969), Kỷ Tỵ (1989), Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972)
1965 (Ất Tỵ)Bính Thìn (1976), Kỷ Dậu (1969), Quý Dậu (1993)
1966 (Bính Ngọ)Tân Tỵ (2001), Tân Hợi (1971), Quý Dậu (1993), Tân Dậu (1981)
1967 (Đinh Mùi)Nhâm Thân (1992), Nhâm Dần (1962), Canh Thìn (2000), Tân Hợi (1971)
1968 (Mậu Thân)Quý Dậu (1993), Canh Thìn (2000), Quý Mão (1963), Giáp Tý (1984)
1969 (Kỷ Dậu)Giáp Thìn (1964), Giáp Tý (1984), Tân Tỵ (2001), Canh Thìn (2000)
1970 (Canh Tuất)Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Quý Mão (1963), Nhâm Dần (1962)
1971 (Tân Hợi)Bính Tý (1996), Bính Thìn (1976), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999)
1972 (Nhâm Tý)Giáp Thìn (1964), Ất Tỵ (1965), Bính Dần (1986)
1973 (Quý Sửu)Bính Tý (1996), Ất Tỵ (1965), Bính Dần (1986), Giáp Thìn (1964)
1974 (Giáp Dần)Tân Hợi (1971), Giáp Tý (1984), Quý Dậu (1993), Quý Mão (1963)
1975 (Ất Mão)Canh Tuất (1970), Nhâm Thân (1992), Canh Thìn (2000), Tân Hợi (1971)
1976 (Bính Thìn)Giáp Tý (1984), Quý Dậu (1993), Tân Tỵ (2001), Tân Hợi (1971)
1977 (Đinh Tỵ)Giáp Tý (1984), Quý Dậu (1993), Ất Sửu (1985), Nhâm Thân (1992)
1978 (Mậu Ngọ)Bính Dần (1986), Mậu Dần (1998), Bính Thìn (1976), Kỷ Dậu (1969)
1979 (Kỷ Mùi)Kỷ Mão (1999), Bính Thìn (1976), Kỷ Dậu (1969), Giáp Thìn (1964)
1980 (Canh Thân)Bính Tý (1996), Ất Tỵ (1965), Giáp Thìn (1964)
1981 (Tân Dậu)Bính Dần (1986), Bính Tý (1996), Giáp Thìn (1964), Bính Thìn (1976)
1982 (Nhâm Tuất)Quý Mão (1963), Nhâm Dần (1962), Giáp Tý (1984), Tân Tỵ (2001)
1983 (Quý Hợi)Quý Mão (1963), Nhâm Dần (1962), Giáp Tý (1984), Quý Dậu (1993)
1984 (Giáp Tý)Bính Thìn (1976), Kỷ Dậu (1969), Nhâm Thân (1992), Bính Tý (1996)
1985 (Ất Sửu)Bính Tý (1996), Giáp Tý (1984), Quý Dậu (1993), Đinh Tỵ (1977)
1986 (Bính Dần)Tân Dậu (1981), Bính Thìn (1976), Tân Hợi (1971), Kỷ Dậu (1969)
1987 (Đinh Mão)Bính Dần (1986)
1988 (Mậu Thìn)Bính Tý (1996), Bính Dần (1986), Ất Tỵ (1965)
1989 (Kỷ Tỵ)Giáp Thìn (1964), Giáp Tuất (1994), Bính Tý (1996), Bính Dần (1986)
1990 (Canh Ngọ)Ất Tỵ (1965), Nhâm Dần (1962), Bính Dần (1986), Quý Dậu (1993)
1991 (Tân Mùi)Bính Dần (1986), Tân Hợi (1971), Quý Mão (1963), Quý Dậu (1993)
1992 (Nhâm Thân)Giáp Tý (1984), Bính Tý (1996), Bính Thìn (1976), Canh Thìn (2000)
1993 (Quý Dậu)Bính Thìn (1976), Tân Tỵ (2001), Mậu Dần (1998), Mậu Thân (1968)
1994 (Giáp Tuất)Kỷ Mão (1999), Bính Dần (1986), Kỷ Tỵ (1989), Kỷ Dậu (1969)
1995 (Ất Hợi)Bính Dần (1986), Mậu Dần (1998), Bính Thìn (1976)
1996 (Bính Tý)Tân Tỵ (2001), Tân Hợi (1971), Giáp Tý (1984), Quý Dậu (1993)
1997 (Đinh Sửu)Giáp Tý (1984), Nhâm Tý (1972), Nhâm Thân (1992), Nhâm Dần (1962)
1998 (Mậu Dần)Quý Dậu (1993), Tân Hợi (1971), Quý Mão (1963), Bính Dần (1986)
1999 (Kỷ Mão)Giáp Tuất (1994), Tân Hợi (1971), Bính Dần (1986), Giáp Tý (1984)
2000 (Canh Thìn)Kỷ Dậu (1969), Quý Dậu (1993), Mậu Thân (1968), Nhâm Thân (1992)
2001 (Tân Tỵ)Bính Tý (1996), Bính Thìn (1976), Kỷ Dậu (1969), Quý Dậu (1993)
2002 (Nhâm Ngọ)Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Giáp Tuất (1994), Ất Tỵ (1965)

Cách chọn tuổi xông đất

Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).

Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.

Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.

Xem thêm năm 2021

Câu hỏi thường gặp

Năm 2021 tuổi nào xông đất tốt?

Năm 2021 (Tân Sửu), các tuổi hợp với năm mới gồm Bính Dần (1986), Giáp Tý (1984), Quý Dậu (1993), Tân Tỵ (2001), Nhâm Thân (1992), Bính Thìn (1976), Canh Thìn (2000), Tân Hợi (1971). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.

Năm 2021 tuổi nào không nên xông đất?

Năm 2021 nên tránh người tuổi Ngọ, Mùi, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Tân Sửu, và người xung tuổi với gia chủ.

Gia chủ tuổi Giáp Dần 1974 chọn ai xông đất năm 2021?

Gia chủ sinh năm 1974 (Giáp Dần) nên chọn người xông đất tuổi Tân Hợi (1971), Giáp Tý (1984), Quý Dậu (1993), Quý Mão (1963).

Gia chủ tuổi Kỷ Mùi 1979 chọn ai xông đất năm 2021?

Gia chủ sinh năm 1979 (Kỷ Mùi) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Mão (1999), Bính Thìn (1976), Kỷ Dậu (1969), Giáp Thìn (1964).

Gia chủ tuổi Giáp Tý 1984 chọn ai xông đất năm 2021?

Gia chủ sinh năm 1984 (Giáp Tý) nên chọn người xông đất tuổi Bính Thìn (1976), Kỷ Dậu (1969), Nhâm Thân (1992), Bính Tý (1996).

Gia chủ tuổi Kỷ Tỵ 1989 chọn ai xông đất năm 2021?

Gia chủ sinh năm 1989 (Kỷ Tỵ) nên chọn người xông đất tuổi Giáp Thìn (1964), Giáp Tuất (1994), Bính Tý (1996), Bính Dần (1986).