Tuổi xông đất năm 2012 (Nhâm Thìn): chọn tuổi hợp với gia chủ

Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2012, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.

Năm 2012 Nhâm Thìn (mệnh Trường Lưu Thủy), các tuổi hợp với năm mới:

Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972), Giáp Tý (1984), Nhâm Thân (1992), Quý Dậu (1993), Quý Sửu (1973), Tân Hợi (1971).

Nên tránh người tuổi Mão, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Nhâm Thìn.

Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ

Năm sinh âm lịch của gia chủNăm sinh âm lịch của gia chủ
Chọn năm sinh

Bảng tuổi xông đất năm 2012 cho từng tuổi gia chủ

Gia chủ sinh nămTuổi xông đất hợp
1938 (Mậu Dần)Quý Dậu (1993), Tân Hợi (1971), Quý Mão (1963), Ất Sửu (1985)
1939 (Kỷ Mão)Tân Hợi (1971), Giáp Ngọ (1954), Giáp Tý (1984), Nhâm Thân (1992)
1940 (Canh Thìn)Nhâm Thân (1992), Quý Dậu (1993), Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960)
1941 (Tân Tỵ)Quý Dậu (1993), Kỷ Dậu (1969), Tân Dậu (1981), Giáp Tý (1984)
1942 (Nhâm Ngọ)Đinh Mùi (1967), Đinh Dậu (1957), Giáp Dần (1974), Canh Thân (1980)
1943 (Quý Mùi)Quý Hợi (1983), Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981)
1944 (Giáp Thân)Nhâm Tý (1972), Giáp Tý (1984), Tân Dậu (1981), Nhâm Thân (1992)
1945 (Ất Dậu)Canh Thân (1980), Quý Sửu (1973), Ất Sửu (1985), Nhâm Tý (1972)
1946 (Bính Tuất)Tân Hợi (1971), Giáp Ngọ (1954), Giáp Tý (1984), Quý Mão (1963)
1947 (Đinh Hợi)Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955), Giáp Tý (1984), Nhâm Thân (1992)
1948 (Mậu Tý)Quý Sửu (1973), Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981), Mậu Thìn (1988)
1949 (Kỷ Sửu)Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972), Kỷ Tỵ (1989), Canh Thân (1980)
1950 (Canh Dần)Ất Hợi (1995), Quý Hợi (1983), Đinh Mùi (1967), Kỷ Hợi (1959)
1951 (Tân Mão)Quý Hợi (1983), Đinh Mùi (1967), Kỷ Hợi (1959), Canh Thân (1980)
1952 (Nhâm Thìn)Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972), Giáp Tý (1984)
1953 (Quý Tỵ)Tân Dậu (1981), Quý Dậu (1993), Quý Sửu (1973), Ất Sửu (1985)
1954 (Giáp Ngọ)Đinh Mùi (1967), Giáp Dần (1974), Kỷ Dậu (1969), Nhâm Dần (1962)
1955 (Ất Mùi)Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983), Đinh Mùi (1967), Giáp Ngọ (1954)
1956 (Bính Thân)Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972), Mậu Thìn (1988), Quý Sửu (1973)
1957 (Đinh Dậu)Nhâm Tý (1972), Kỷ Tỵ (1989), Canh Thân (1980), Đinh Tỵ (1977)
1958 (Mậu Tuất)Quý Hợi (1983), Quý Tỵ (1953), Canh Thân (1980)
1959 (Kỷ Hợi)Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967), Đinh Dậu (1957), Tân Dậu (1981)
1960 (Canh Tý)Ất Sửu (1985), Nhâm Thân (1992), Quý Dậu (1993), Tân Hợi (1971)
1961 (Tân Sửu)Giáp Tý (1984), Quý Dậu (1993), Nhâm Thân (1992), Tân Hợi (1971)
1962 (Nhâm Dần)Đinh Mùi (1967), Quý Hợi (1983), Tân Hợi (1971), Giáp Ngọ (1954)
1963 (Quý Mão)Quý Hợi (1983), Tân Hợi (1971), Đinh Mùi (1967), Ất Mùi (1955)
1964 (Giáp Thìn)Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972), Kỷ Dậu (1969), Kỷ Tỵ (1989)
1965 (Ất Tỵ)Quý Sửu (1973), Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972)
1966 (Bính Ngọ)Tân Dậu (1981), Tân Hợi (1971), Ất Mùi (1955), Quý Dậu (1993)
1967 (Đinh Mùi)Nhâm Thân (1992), Nhâm Dần (1962), Kỷ Hợi (1959), Giáp Ngọ (1954)
1968 (Mậu Thân)Quý Dậu (1993), Giáp Tý (1984), Quý Mão (1963), Ất Sửu (1985)
1969 (Kỷ Dậu)Giáp Tý (1984), Giáp Ngọ (1954), Nhâm Thân (1992), Giáp Thìn (1964)
1970 (Canh Tuất)Ất Mão (1975), Nhâm Dần (1962), Nhâm Thân (1992)
1971 (Tân Hợi)Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967), Nhâm Dần (1962), Giáp Tý (1984)
1972 (Nhâm Tý)Đinh Dậu (1957), Canh Thân (1980), Quý Sửu (1973), Đinh Mùi (1967)
1973 (Quý Sửu)Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972), Quý Tỵ (1953), Đinh Dậu (1957)
1974 (Giáp Dần)Kỷ Hợi (1959), Tân Hợi (1971), Giáp Ngọ (1954), Tân Dậu (1981)
1975 (Ất Mão)Canh Thân (1980), Ất Mùi (1955), Nhâm Thân (1992), Quý Sửu (1973)
1976 (Bính Thìn)Giáp Tý (1984), Quý Dậu (1993), Tân Hợi (1971), Đinh Dậu (1957)
1977 (Đinh Tỵ)Ất Sửu (1985), Đinh Dậu (1957), Giáp Tý (1984), Nhâm Thân (1992)
1978 (Mậu Ngọ)Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981), Quý Sửu (1973), Kỷ Tỵ (1989)
1979 (Kỷ Mùi)Kỷ Hợi (1959), Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981), Kỷ Tỵ (1989)
1980 (Canh Thân)Nhâm Tý (1972), Đinh Mùi (1967), Đinh Dậu (1957), Tân Dậu (1981)
1981 (Tân Dậu)Quý Tỵ (1953), Quý Sửu (1973), Kỷ Tỵ (1989), Canh Thân (1980)
1982 (Nhâm Tuất)Nhâm Dần (1962), Giáp Ngọ (1954), Canh Thân (1980), Nhâm Tý (1972)
1983 (Quý Hợi)Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955), Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972)
1984 (Giáp Tý)Nhâm Thân (1992), Kỷ Dậu (1969), Ất Sửu (1985), Quý Dậu (1993)
1985 (Ất Sửu)Canh Tý (1960), Giáp Tý (1984), Quý Dậu (1993), Đinh Tỵ (1977)
1986 (Bính Dần)Tân Dậu (1981), Kỷ Hợi (1959), Quý Sửu (1973), Tân Hợi (1971)
1987 (Đinh Mão)Kỷ Hợi (1959), Canh Thân (1980), Nhâm Tý (1972), Kỷ Tỵ (1989)
1988 (Mậu Thìn)Đinh Dậu (1957), Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981), Quý Hợi (1983)
1989 (Kỷ Tỵ)Đinh Dậu (1957), Tân Dậu (1981), Đinh Mùi (1967), Nhâm Tý (1972)
1990 (Canh Ngọ)Ất Mùi (1955), Nhâm Dần (1962), Nhâm Thân (1992), Quý Dậu (1993)
1991 (Tân Mùi)Tân Hợi (1971), Giáp Ngọ (1954), Nhâm Thân (1992), Quý Dậu (1993)
1992 (Nhâm Thân)Đinh Mùi (1967), Giáp Tý (1984), Canh Tý (1960), Nhâm Tý (1972)
1993 (Quý Dậu)Quý Tỵ (1953), Ất Sửu (1985), Giáp Tý (1984), Nhâm Thân (1992)

Cách chọn tuổi xông đất

Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).

Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.

Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.

Xem thêm năm 2012

Câu hỏi thường gặp

Năm 2012 tuổi nào xông đất tốt?

Năm 2012 (Nhâm Thìn), các tuổi hợp với năm mới gồm Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972), Giáp Tý (1984), Nhâm Thân (1992), Quý Dậu (1993), Quý Sửu (1973), Tân Hợi (1971). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.

Năm 2012 tuổi nào không nên xông đất?

Năm 2012 nên tránh người tuổi Mão, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Nhâm Thìn, và người xung tuổi với gia chủ.

Gia chủ tuổi Ất Tỵ 1965 chọn ai xông đất năm 2012?

Gia chủ sinh năm 1965 (Ất Tỵ) nên chọn người xông đất tuổi Quý Sửu (1973), Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972).

Gia chủ tuổi Canh Tuất 1970 chọn ai xông đất năm 2012?

Gia chủ sinh năm 1970 (Canh Tuất) nên chọn người xông đất tuổi Ất Mão (1975), Nhâm Dần (1962), Nhâm Thân (1992).

Gia chủ tuổi Ất Mão 1975 chọn ai xông đất năm 2012?

Gia chủ sinh năm 1975 (Ất Mão) nên chọn người xông đất tuổi Canh Thân (1980), Ất Mùi (1955), Nhâm Thân (1992), Quý Sửu (1973).

Gia chủ tuổi Canh Thân 1980 chọn ai xông đất năm 2012?

Gia chủ sinh năm 1980 (Canh Thân) nên chọn người xông đất tuổi Nhâm Tý (1972), Đinh Mùi (1967), Đinh Dậu (1957), Tân Dậu (1981).