Tuổi xông đất năm 2011 (Tân Mão): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2011, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2011 Tân Mão (mệnh Tùng Bách Mộc), các tuổi hợp với năm mới:
Kỷ Mùi (1979), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Bính Dần (1986), Bính Ngọ (1966), Giáp Tuất (1994), Bính Thân (1956), Mậu Ngọ (1978).
Nên tránh người tuổi Tý, Thìn, Dậu vì xung, hình hoặc hại với năm Tân Mão.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2011 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1937 (Đinh Sửu) | Nhâm Tý (1972), Kỷ Tỵ (1989), Kỷ Hợi (1959), Nhâm Tuất (1982) |
| 1938 (Mậu Dần) | Mậu Ngọ (1978), Kỷ Mùi (1979), Quý Hợi (1983), Bính Dần (1986) |
| 1939 (Kỷ Mão) | Giáp Tuất (1994), Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Bính Thân (1956) |
| 1940 (Canh Thìn) | Quý Hợi (1983), Đinh Mùi (1967), Quý Tỵ (1953), Bính Ngọ (1966) |
| 1941 (Tân Tỵ) | Bính Ngọ (1966), Nhâm Tuất (1982), Quý Tỵ (1953) |
| 1942 (Nhâm Ngọ) | Đinh Mùi (1967), Kỷ Mùi (1979), Nhâm Tuất (1982), Giáp Tuất (1994) |
| 1943 (Quý Mùi) | Mậu Ngọ (1978), Quý Hợi (1983), Bính Ngọ (1966), Bính Dần (1986) |
| 1944 (Giáp Thân) | Kỷ Hợi (1959), Kỷ Mùi (1979), Nhâm Tuất (1982), Bính Ngọ (1966) |
| 1945 (Ất Dậu) | Canh Thân (1980), Quý Sửu (1973), Quý Tỵ (1953), Quý Hợi (1983) |
| 1946 (Bính Tuất) | Bính Dần (1986), Mậu Ngọ (1978), Giáp Tuất (1994), Bính Thân (1956) |
| 1947 (Đinh Hợi) | Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Giáp Tuất (1994), Nhâm Dần (1962) |
| 1948 (Mậu Tý) | Quý Sửu (1973), Bính Thân (1956), Canh Thân (1980), Kỷ Hợi (1959) |
| 1949 (Kỷ Sửu) | Kỷ Tỵ (1989), Kỷ Hợi (1959), Bính Dần (1986), Giáp Tuất (1994) |
| 1950 (Canh Dần) | Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Mậu Ngọ (1978), Kỷ Mùi (1979) |
| 1951 (Tân Mão) | Kỷ Mùi (1979), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Bính Dần (1986) |
| 1952 (Nhâm Thìn) | Canh Thân (1980), Đinh Mùi (1967), Kỷ Hợi (1959), Quý Hợi (1983) |
| 1953 (Quý Tỵ) | Mậu Tuất (1958), Quý Sửu (1973), Nhâm Tuất (1982), Bính Ngọ (1966) |
| 1954 (Giáp Ngọ) | Nhâm Tuất (1982), Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967), Quý Hợi (1983) |
| 1955 (Ất Mùi) | Quý Hợi (1983), Bính Ngọ (1966), Canh Ngọ (1990), Ất Mão (1975) |
| 1956 (Bính Thân) | Tân Mùi (1991), Mậu Tuất (1958), Kỷ Mùi (1979), Giáp Tuất (1994) |
| 1957 (Đinh Dậu) | Kỷ Tỵ (1989), Kỷ Hợi (1959), Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986) |
| 1958 (Mậu Tuất) | Quý Hợi (1983), Bính Dần (1986), Bính Ngọ (1966), Mậu Ngọ (1978) |
| 1959 (Kỷ Hợi) | Giáp Dần (1974), Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Giáp Tuất (1994) |
| 1960 (Canh Tý) | Bính Thân (1956), Ất Tỵ (1965), Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986) |
| 1961 (Tân Sửu) | Bính Dần (1986), Bính Thân (1956), Giáp Tuất (1994) |
| 1962 (Nhâm Dần) | Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Đinh Mùi (1967), Bính Ngọ (1966) |
| 1963 (Quý Mão) | Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Bính Ngọ (1966), Tân Mùi (1991) |
| 1964 (Giáp Thìn) | Kỷ Hợi (1959), Kỷ Mùi (1979), Bính Thân (1956), Kỷ Tỵ (1989) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Quý Sửu (1973), Mậu Tuất (1958), Giáp Tuất (1994) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Mậu Tuất (1958), Tân Hợi (1971), Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Kỷ Hợi (1959), Bính Ngọ (1966), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983) |
| 1968 (Mậu Thân) | Kỷ Mùi (1979), Bính Thân (1956), Mậu Ngọ (1978), Giáp Tuất (1994) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Giáp Thìn (1964), Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Giáp Tuất (1994) |
| 1970 (Canh Tuất) | Ất Mão (1975), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Bính Ngọ (1966) |
| 1971 (Tân Hợi) | Bính Ngọ (1966), Giáp Dần (1974), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Giáp Tuất (1994), Bính Thân (1956) |
| 1973 (Quý Sửu) | Quý Tỵ (1953), Quý Hợi (1983), Bính Dần (1986), Bính Thân (1956) |
| 1974 (Giáp Dần) | Kỷ Hợi (1959), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Bính Ngọ (1966) |
| 1975 (Ất Mão) | Canh Tuất (1970), Mậu Tuất (1958), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983) |
| 1976 (Bính Thìn) | Bính Thân (1956), Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Tân Hợi (1971) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Kỷ Mùi (1979), Giáp Tuất (1994), Mậu Ngọ (1978), Nhâm Tuất (1982) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Mậu Tuất (1958), Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Tân Mùi (1991) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Kỷ Hợi (1959), Mậu Ngọ (1978), Bính Dần (1986), Giáp Tuất (1994) |
| 1980 (Canh Thân) | Kỷ Mùi (1979), Nhâm Tuất (1982), Ất Mão (1975), Nhâm Thìn (1952) |
| 1981 (Tân Dậu) | Bính Dần (1986), Bính Ngọ (1966), Bính Thân (1956), Quý Tỵ (1953) |
| 1982 (Nhâm Tuất) | Giáp Dần (1974), Kỷ Hợi (1959), Quý Hợi (1983), Bính Ngọ (1966) |
| 1983 (Quý Hợi) | Mậu Tuất (1958), Giáp Dần (1974), Nhâm Tuất (1982), Bính Dần (1986) |
| 1984 (Giáp Tý) | Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Nhâm Thìn (1952), Giáp Dần (1974) |
| 1985 (Ất Sửu) | Quý Tỵ (1953), Quý Hợi (1983), Giáp Dần (1974), Nhâm Tuất (1982) |
| 1986 (Bính Dần) | Kỷ Hợi (1959), Mậu Tuất (1958), Giáp Tuất (1994), Tân Mùi (1991) |
| 1987 (Đinh Mão) | Kỷ Hợi (1959), Mậu Tuất (1958), Kỷ Mùi (1979), Giáp Tuất (1994) |
| 1988 (Mậu Thìn) | Quý Hợi (1983), Bính Thân (1956), Quý Tỵ (1953), Kỷ Mùi (1979) |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | Giáp Tuất (1994), Kỷ Mùi (1979), Nhâm Tuất (1982), Bính Ngọ (1966) |
| 1990 (Canh Ngọ) | Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Giáp Tuất (1994), Ất Mùi (1955) |
| 1991 (Tân Mùi) | Bính Dần (1986), Bính Thân (1956), Mậu Ngọ (1978), Kỷ Mùi (1979) |
| 1992 (Nhâm Thân) | Đinh Mùi (1967), Nhâm Tuất (1982), Nhâm Thìn (1952), Quý Hợi (1983) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2011
- Tết Nguyên Đán 2011 vào ngày nào
- Sao hạn 2011 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2011
- Lịch âm 2011
- Tuổi xông đất năm 2010, Tuổi xông đất năm 2012
Câu hỏi thường gặp
Năm 2011 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2011 (Tân Mão), các tuổi hợp với năm mới gồm Kỷ Mùi (1979), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Bính Dần (1986), Bính Ngọ (1966), Giáp Tuất (1994), Bính Thân (1956), Mậu Ngọ (1978). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2011 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2011 nên tránh người tuổi Tý, Thìn, Dậu vì xung, hình hoặc hại với năm Tân Mão, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Giáp Thìn 1964 chọn ai xông đất năm 2011?
Gia chủ sinh năm 1964 (Giáp Thìn) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Hợi (1959), Kỷ Mùi (1979), Bính Thân (1956), Kỷ Tỵ (1989).
Gia chủ tuổi Kỷ Dậu 1969 chọn ai xông đất năm 2011?
Gia chủ sinh năm 1969 (Kỷ Dậu) nên chọn người xông đất tuổi Giáp Thìn (1964), Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Giáp Tuất (1994).
Gia chủ tuổi Giáp Dần 1974 chọn ai xông đất năm 2011?
Gia chủ sinh năm 1974 (Giáp Dần) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Hợi (1959), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Bính Ngọ (1966).
Gia chủ tuổi Kỷ Mùi 1979 chọn ai xông đất năm 2011?
Gia chủ sinh năm 1979 (Kỷ Mùi) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Hợi (1959), Mậu Ngọ (1978), Bính Dần (1986), Giáp Tuất (1994).