Tuổi xông đất năm 2010 (Canh Dần): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2010, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2010 Canh Dần (mệnh Tùng Bách Mộc), các tuổi hợp với năm mới:
Ất Mão (1975), Mậu Ngọ (1978), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Kỷ Mùi (1979), Đinh Mùi (1967), Đinh Mão (1987), Kỷ Hợi (1959).
Nên tránh người tuổi Tỵ, Thân vì xung, hình hoặc hại với năm Canh Dần.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2010 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1936 (Bính Tý) | Quý Sửu (1973), Tân Hợi (1971), Tân Dậu (1981), Ất Sửu (1985) |
| 1937 (Đinh Sửu) | Nhâm Tý (1972), Kỷ Hợi (1959), Nhâm Thìn (1952), Ất Mão (1975) |
| 1938 (Mậu Dần) | Mậu Ngọ (1978), Quý Hợi (1983), Tân Hợi (1971), Canh Tuất (1970) |
| 1939 (Kỷ Mão) | Kỷ Mùi (1979), Mậu Ngọ (1978), Tân Hợi (1971), Canh Tuất (1970) |
| 1940 (Canh Thìn) | Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983), Đinh Mùi (1967), Nhâm Thìn (1952) |
| 1941 (Tân Tỵ) | Bính Ngọ (1966), Nhâm Tuất (1982), Nhâm Thìn (1952), Ất Mão (1975) |
| 1942 (Nhâm Ngọ) | Đinh Mùi (1967), Nhâm Tuất (1982), Kỷ Mùi (1979), Đinh Mão (1987) |
| 1943 (Quý Mùi) | Mậu Ngọ (1978), Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983), Bính Ngọ (1966) |
| 1944 (Giáp Thân) | Nhâm Tý (1972), Kỷ Hợi (1959), Nhâm Thìn (1952), Ất Mão (1975) |
| 1945 (Ất Dậu) | Quý Sửu (1973), Ất Sửu (1985), Mậu Thìn (1988), Nhâm Thìn (1952) |
| 1946 (Bính Tuất) | Mậu Ngọ (1978), Đinh Mão (1987), Tân Hợi (1971), Bính Dần (1986) |
| 1947 (Đinh Hợi) | Kỷ Mùi (1979), Đinh Mão (1987), Mậu Ngọ (1978), Nhâm Dần (1962) |
| 1948 (Mậu Tý) | Quý Sửu (1973), Mậu Thìn (1988), Kỷ Hợi (1959), Mậu Tuất (1958) |
| 1949 (Kỷ Sửu) | Nhâm Tý (1972), Tân Dậu (1981), Kỷ Hợi (1959), Đinh Dậu (1957) |
| 1950 (Canh Dần) | Ất Mão (1975), Mậu Ngọ (1978), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983) |
| 1951 (Tân Mão) | Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Kỷ Mùi (1979), Bính Ngọ (1966) |
| 1952 (Nhâm Thìn) | Nhâm Tý (1972), Tân Dậu (1981), Đinh Mùi (1967), Kỷ Hợi (1959) |
| 1953 (Quý Tỵ) | Mậu Tuất (1958), Quý Sửu (1973), Tân Dậu (1981), Ất Sửu (1985) |
| 1954 (Giáp Ngọ) | Nhâm Tuất (1982), Đinh Mùi (1967), Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983) |
| 1955 (Ất Mùi) | Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983), Canh Ngọ (1990), Bính Ngọ (1966) |
| 1956 (Bính Thân) | Tân Dậu (1981), Mậu Thìn (1988), Tân Mão (1951), Mậu Tuất (1958) |
| 1957 (Đinh Dậu) | Nhâm Tý (1972), Mậu Thìn (1988), Ất Tỵ (1965), Kỷ Hợi (1959) |
| 1958 (Mậu Tuất) | Ất Mão (1975), Mậu Ngọ (1978), Quý Hợi (1983), Bính Ngọ (1966) |
| 1959 (Kỷ Hợi) | Giáp Dần (1974), Kỷ Mùi (1979), Đinh Mùi (1967), Đinh Mão (1987) |
| 1960 (Canh Tý) | Ất Sửu (1985), Ất Tỵ (1965), Đinh Dậu (1957) |
| 1961 (Tân Sửu) | Bính Dần (1986), Ất Tỵ (1965), Đinh Dậu (1957), Mậu Ngọ (1978) |
| 1962 (Nhâm Dần) | Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Đinh Mùi (1967), Ất Mão (1975) |
| 1963 (Quý Mão) | Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Đinh Mùi (1967) |
| 1964 (Giáp Thìn) | Kỷ Hợi (1959), Kỷ Dậu (1969), Nhâm Tý (1972), Tân Dậu (1981) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Quý Sửu (1973), Canh Ngọ (1990), Mậu Tuất (1958), Đinh Dậu (1957) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Mậu Tuất (1958), Tân Hợi (1971), Tân Dậu (1981), Ất Mùi (1955) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Kỷ Hợi (1959), Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966), Nhâm Thìn (1952) |
| 1968 (Mậu Thân) | Mậu Ngọ (1978), Kỷ Mùi (1979), Đinh Mão (1987), Đinh Dậu (1957) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Giáp Thìn (1964), Mậu Ngọ (1978), Kỷ Mùi (1979), Ất Tỵ (1965) |
| 1970 (Canh Tuất) | Ất Mão (1975), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Canh Ngọ (1990) |
| 1971 (Tân Hợi) | Bính Ngọ (1966), Ất Mão (1975), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Đinh Dậu (1957), Nhâm Thìn (1952), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983) |
| 1973 (Quý Sửu) | Ất Tỵ (1965), Ất Mão (1975), Mậu Ngọ (1978), Quý Hợi (1983) |
| 1974 (Giáp Dần) | Kỷ Hợi (1959), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Tân Hợi (1971) |
| 1975 (Ất Mão) | Canh Tuất (1970), Mậu Tuất (1958), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983) |
| 1976 (Bính Thìn) | Đinh Dậu (1957), Mậu Ngọ (1978), Tân Hợi (1971), Kỷ Mùi (1979) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Đinh Dậu (1957), Mậu Ngọ (1978), Ất Sửu (1985), Kỷ Mùi (1979) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Mậu Tuất (1958), Kỷ Mùi (1979), Kỷ Hợi (1959) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Kỷ Hợi (1959), Mậu Ngọ (1978), Canh Ngọ (1990), Tân Mão (1951) |
| 1980 (Canh Thân) | Ất Mão (1975), Nhâm Thìn (1952), Mậu Ngọ (1978), Nhâm Tuất (1982) |
| 1981 (Tân Dậu) | Bính Ngọ (1966), Nhâm Thìn (1952), Mậu Ngọ (1978), Quý Hợi (1983) |
| 1982 (Nhâm Tuất) | Ất Mão (1975), Tân Mão (1951), Đinh Mão (1987), Kỷ Hợi (1959) |
| 1983 (Quý Hợi) | Mậu Tuất (1958), Ất Mão (1975), Mậu Thìn (1988), Ất Mùi (1955) |
| 1984 (Giáp Tý) | Nhâm Thìn (1952), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975) |
| 1985 (Ất Sửu) | Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983), Canh Tý (1960), Quý Tỵ (1953) |
| 1986 (Bính Dần) | Kỷ Hợi (1959), Mậu Tuất (1958), Mậu Ngọ (1978), Tân Dậu (1981) |
| 1987 (Đinh Mão) | Kỷ Hợi (1959), Mậu Tuất (1958), Kỷ Mùi (1979), Mậu Ngọ (1978) |
| 1988 (Mậu Thìn) | Quý Hợi (1983), Đinh Dậu (1957), Mậu Ngọ (1978), Quý Tỵ (1953) |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | Đinh Dậu (1957), Mậu Ngọ (1978), Nhâm Tuất (1982), Giáp Thìn (1964) |
| 1990 (Canh Ngọ) | Ất Mùi (1955), Kỷ Mùi (1979), Ất Tỵ (1965), Mậu Ngọ (1978) |
| 1991 (Tân Mùi) | Mậu Ngọ (1978), Tân Hợi (1971), Bính Dần (1986), Kỷ Mùi (1979) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2010
- Tết Nguyên Đán 2010 vào ngày nào
- Sao hạn 2010 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2010
- Lịch âm 2010
- Tuổi xông đất năm 2009, Tuổi xông đất năm 2011
Câu hỏi thường gặp
Năm 2010 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2010 (Canh Dần), các tuổi hợp với năm mới gồm Ất Mão (1975), Mậu Ngọ (1978), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Kỷ Mùi (1979), Đinh Mùi (1967), Đinh Mão (1987), Kỷ Hợi (1959). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2010 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2010 nên tránh người tuổi Tỵ, Thân vì xung, hình hoặc hại với năm Canh Dần, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Quý Mão 1963 chọn ai xông đất năm 2010?
Gia chủ sinh năm 1963 (Quý Mão) nên chọn người xông đất tuổi Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Đinh Mùi (1967).
Gia chủ tuổi Mậu Thân 1968 chọn ai xông đất năm 2010?
Gia chủ sinh năm 1968 (Mậu Thân) nên chọn người xông đất tuổi Mậu Ngọ (1978), Kỷ Mùi (1979), Đinh Mão (1987), Đinh Dậu (1957).
Gia chủ tuổi Quý Sửu 1973 chọn ai xông đất năm 2010?
Gia chủ sinh năm 1973 (Quý Sửu) nên chọn người xông đất tuổi Ất Tỵ (1965), Ất Mão (1975), Mậu Ngọ (1978), Quý Hợi (1983).
Gia chủ tuổi Mậu Ngọ 1978 chọn ai xông đất năm 2010?
Gia chủ sinh năm 1978 (Mậu Ngọ) nên chọn người xông đất tuổi Mậu Tuất (1958), Kỷ Mùi (1979), Kỷ Hợi (1959).