Tuổi làm nhà năm 2010 (Canh Dần): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 2010 cho người sinh từ 1936 tới 1991, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 2010, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Tân Tỵ (1941), Quý Mùi (1943), Canh Dần (1950), Quý Tỵ (1953), Kỷ Hợi (1959), Nhâm Dần (1962), Tân Hợi (1971), Đinh Tỵ (1977), Bính Dần (1986), Kỷ Tỵ (1989), Tân Mùi (1991).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 2010
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1936 (Bính Tý) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1937 (Đinh Sửu) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1938 (Mậu Dần) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1939 (Kỷ Mão) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1940 (Canh Thìn) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1941 (Tân Tỵ) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1942 (Nhâm Ngọ) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1943 (Quý Mùi) | 68 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1944 (Giáp Thân) | 67 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1945 (Ất Dậu) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1946 (Bính Tuất) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1947 (Đinh Hợi) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1948 (Mậu Tý) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1949 (Kỷ Sửu) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1950 (Canh Dần) | 61 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1951 (Tân Mão) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1952 (Nhâm Thìn) | 59 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1953 (Quý Tỵ) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1954 (Giáp Ngọ) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1955 (Ất Mùi) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1956 (Bính Thân) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1957 (Đinh Dậu) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1958 (Mậu Tuất) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1959 (Kỷ Hợi) | 52 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1960 (Canh Tý) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1961 (Tân Sửu) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1962 (Nhâm Dần) | 49 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1963 (Quý Mão) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1964 (Giáp Thìn) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1965 (Ất Tỵ) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1966 (Bính Ngọ) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1967 (Đinh Mùi) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1968 (Mậu Thân) | 43 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1969 (Kỷ Dậu) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1970 (Canh Tuất) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1971 (Tân Hợi) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1972 (Nhâm Tý) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1973 (Quý Sửu) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1974 (Giáp Dần) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1975 (Ất Mão) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1976 (Bính Thìn) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1977 (Đinh Tỵ) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1978 (Mậu Ngọ) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1979 (Kỷ Mùi) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1980 (Canh Thân) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1981 (Tân Dậu) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1982 (Nhâm Tuất) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1983 (Quý Hợi) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1984 (Giáp Tý) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1985 (Ất Sửu) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1986 (Bính Dần) | 25 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1987 (Đinh Mão) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1988 (Mậu Thìn) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1990 (Canh Ngọ) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1991 (Tân Mùi) | 20 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 2010 là năm thứ 1 tam tai của các tuổi Thân, Tý, Thìn.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 2010
Câu hỏi thường gặp
Năm 2010 tuổi nào làm nhà được?
Năm 2010 (Canh Dần), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Tân Tỵ 1941, Quý Mùi 1943, Canh Dần 1950, Quý Tỵ 1953, Kỷ Hợi 1959, Nhâm Dần 1962, Tân Hợi 1971, Đinh Tỵ 1977, Bính Dần 1986, Kỷ Tỵ 1989, Tân Mùi 1991.
Năm 2010 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 2010 các tuổi Thân, Tý, Thìn ở năm thứ 1 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.