Tuổi làm nhà năm 2011 (Tân Mão): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 2011 cho người sinh từ 1937 tới 1992, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 2011, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Nhâm Ngọ (1942), Ất Dậu (1945), Tân Mão (1951), Quý Tỵ (1953), Giáp Ngọ (1954), Quý Mão (1963), Kỷ Dậu (1969), Mậu Ngọ (1978), Tân Dậu (1981), Đinh Mão (1987), Canh Ngọ (1990).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 2011
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1937 (Đinh Sửu) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1938 (Mậu Dần) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1939 (Kỷ Mão) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1940 (Canh Thìn) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1941 (Tân Tỵ) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1942 (Nhâm Ngọ) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1943 (Quý Mùi) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1944 (Giáp Thân) | 68 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1945 (Ất Dậu) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1946 (Bính Tuất) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1947 (Đinh Hợi) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1948 (Mậu Tý) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1949 (Kỷ Sửu) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1950 (Canh Dần) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1951 (Tân Mão) | 61 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1952 (Nhâm Thìn) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1953 (Quý Tỵ) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1954 (Giáp Ngọ) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1955 (Ất Mùi) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1956 (Bính Thân) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1957 (Đinh Dậu) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1958 (Mậu Tuất) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1959 (Kỷ Hợi) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1960 (Canh Tý) | 52 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1961 (Tân Sửu) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1962 (Nhâm Dần) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1963 (Quý Mão) | 49 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1964 (Giáp Thìn) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1965 (Ất Tỵ) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1966 (Bính Ngọ) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1967 (Đinh Mùi) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1968 (Mậu Thân) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1969 (Kỷ Dậu) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1970 (Canh Tuất) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1971 (Tân Hợi) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1972 (Nhâm Tý) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1973 (Quý Sửu) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1974 (Giáp Dần) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1975 (Ất Mão) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1976 (Bính Thìn) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1977 (Đinh Tỵ) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1978 (Mậu Ngọ) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1979 (Kỷ Mùi) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1980 (Canh Thân) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1981 (Tân Dậu) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1982 (Nhâm Tuất) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1983 (Quý Hợi) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1984 (Giáp Tý) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1985 (Ất Sửu) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1986 (Bính Dần) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1987 (Đinh Mão) | 25 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1988 (Mậu Thìn) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1990 (Canh Ngọ) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1991 (Tân Mùi) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1992 (Nhâm Thân) | 20 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 2011 là năm thứ 2 tam tai của các tuổi Thân, Tý, Thìn.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 2011
Câu hỏi thường gặp
Năm 2011 tuổi nào làm nhà được?
Năm 2011 (Tân Mão), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Nhâm Ngọ 1942, Ất Dậu 1945, Tân Mão 1951, Quý Tỵ 1953, Giáp Ngọ 1954, Quý Mão 1963, Kỷ Dậu 1969, Mậu Ngọ 1978, Tân Dậu 1981, Đinh Mão 1987, Canh Ngọ 1990.
Năm 2011 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 2011 các tuổi Thân, Tý, Thìn ở năm thứ 2 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.