Tuổi làm nhà năm 2012 (Nhâm Thìn): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 2012 cho người sinh từ 1938 tới 1993, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 2012, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Quý Mùi (1943), Ất Dậu (1945), Bính Tuất (1946), Giáp Ngọ (1954), Ất Mùi (1955), Tân Sửu (1961), Canh Tuất (1970), Quý Sửu (1973), Kỷ Mùi (1979), Nhâm Tuất (1982), Tân Mùi (1991), Quý Dậu (1993).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 2012
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1938 (Mậu Dần) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1939 (Kỷ Mão) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1940 (Canh Thìn) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1941 (Tân Tỵ) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1942 (Nhâm Ngọ) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1943 (Quý Mùi) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1944 (Giáp Thân) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1945 (Ất Dậu) | 68 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1946 (Bính Tuất) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1947 (Đinh Hợi) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1948 (Mậu Tý) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1949 (Kỷ Sửu) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1950 (Canh Dần) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1951 (Tân Mão) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1952 (Nhâm Thìn) | 61 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1953 (Quý Tỵ) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1954 (Giáp Ngọ) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1955 (Ất Mùi) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1956 (Bính Thân) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1957 (Đinh Dậu) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1958 (Mậu Tuất) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1959 (Kỷ Hợi) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1960 (Canh Tý) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1961 (Tân Sửu) | 52 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1962 (Nhâm Dần) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1963 (Quý Mão) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1964 (Giáp Thìn) | 49 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1965 (Ất Tỵ) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1966 (Bính Ngọ) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1967 (Đinh Mùi) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1968 (Mậu Thân) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1969 (Kỷ Dậu) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1970 (Canh Tuất) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1971 (Tân Hợi) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1972 (Nhâm Tý) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1973 (Quý Sửu) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1974 (Giáp Dần) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1975 (Ất Mão) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1976 (Bính Thìn) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1977 (Đinh Tỵ) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1978 (Mậu Ngọ) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1979 (Kỷ Mùi) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1980 (Canh Thân) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1981 (Tân Dậu) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1982 (Nhâm Tuất) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1983 (Quý Hợi) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1984 (Giáp Tý) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1985 (Ất Sửu) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1986 (Bính Dần) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1987 (Đinh Mão) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1988 (Mậu Thìn) | 25 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1990 (Canh Ngọ) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1991 (Tân Mùi) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1992 (Nhâm Thân) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1993 (Quý Dậu) | 20 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 2012 là năm thứ 3 tam tai của các tuổi Thân, Tý, Thìn.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 2012
Câu hỏi thường gặp
Năm 2012 tuổi nào làm nhà được?
Năm 2012 (Nhâm Thìn), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Quý Mùi 1943, Ất Dậu 1945, Bính Tuất 1946, Giáp Ngọ 1954, Ất Mùi 1955, Tân Sửu 1961, Canh Tuất 1970, Quý Sửu 1973, Kỷ Mùi 1979, Nhâm Tuất 1982, Tân Mùi 1991, Quý Dậu 1993.
Năm 2012 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 2012 các tuổi Thân, Tý, Thìn ở năm thứ 3 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.