Tuổi xông đất năm 2009 (Kỷ Sửu): chọn tuổi hợp với gia chủ

Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2009, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.

Năm 2009 Kỷ Sửu (mệnh Tích Lịch Hỏa), các tuổi hợp với năm mới:

Đinh Tỵ (1977), Nhâm Tý (1972), Kỷ Dậu (1969), Tân Dậu (1981), Kỷ Tỵ (1989), Canh Tý (1960), Bính Thìn (1976), Canh Thân (1980).

Nên tránh người tuổi Ngọ, Mùi, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Kỷ Sửu.

Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ

Năm sinh âm lịch của gia chủNăm sinh âm lịch của gia chủ
Chọn năm sinh

Bảng tuổi xông đất năm 2009 cho từng tuổi gia chủ

Gia chủ sinh nămTuổi xông đất hợp
1935 (Ất Hợi)Canh Dần (1950), Canh Tý (1960), Nhâm Tý (1972), Canh Ngọ (1990)
1936 (Bính Tý)Tân Dậu (1981), Mậu Thìn (1988), Kỷ Tỵ (1989), Quý Sửu (1973)
1937 (Đinh Sửu)Nhâm Tý (1972), Kỷ Tỵ (1989), Giáp Tý (1984), Tân Dậu (1981)
1938 (Mậu Dần)Đinh Dậu (1957), Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960)
1939 (Kỷ Mão)Giáp Tý (1984), Giáp Thìn (1964), Đinh Tỵ (1977)
1940 (Canh Thìn)Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960), Mậu Thân (1968), Đinh Tỵ (1977)
1941 (Tân Tỵ)Kỷ Dậu (1969), Bính Thìn (1976), Tân Sửu (1961), Canh Tý (1960)
1942 (Nhâm Ngọ)Đinh Dậu (1957), Giáp Dần (1974), Đinh Mão (1987), Giáp Thìn (1964)
1943 (Quý Mùi)Mậu Ngọ (1978), Giáp Thìn (1964), Mậu Thìn (1988), Tân Mão (1951)
1944 (Giáp Thân)Nhâm Tý (1972), Giáp Tý (1984), Tân Dậu (1981), Kỷ Tỵ (1989)
1945 (Ất Dậu)Canh Thân (1980), Mậu Thìn (1988), Canh Dần (1950), Nhâm Tý (1972)
1946 (Bính Tuất)Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Giáp Tý (1984), Đinh Tỵ (1977)
1947 (Đinh Hợi)Nhâm Dần (1962), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Giáp Tý (1984)
1948 (Mậu Tý)Quý Sửu (1973), Bính Thìn (1976), Canh Thân (1980), Mậu Thân (1968)
1949 (Kỷ Sửu)Đinh Tỵ (1977), Nhâm Tý (1972), Kỷ Dậu (1969), Tân Dậu (1981)
1950 (Canh Dần)Kỷ Hợi (1959), Đinh Dậu (1957), Nhâm Tý (1972), Tân Dậu (1981)
1951 (Tân Mão)Bính Dần (1986), Bính Thân (1956), Kỷ Hợi (1959), Kỷ Tỵ (1989)
1952 (Nhâm Thìn)Nhâm Tý (1972), Tân Dậu (1981), Canh Thân (1980), Giáp Tý (1984)
1953 (Quý Tỵ)Tân Dậu (1981), Mậu Thìn (1988), Nhâm Tý (1972), Quý Sửu (1973)
1954 (Giáp Ngọ)Kỷ Dậu (1969), Đinh Tỵ (1977), Giáp Dần (1974), Bính Thìn (1976)
1955 (Ất Mùi)Canh Ngọ (1990), Đinh Tỵ (1977), Canh Tý (1960), Bính Thìn (1976)
1956 (Bính Thân)Tân Dậu (1981), Bính Thìn (1976), Mậu Thìn (1988), Tân Sửu (1961)
1957 (Đinh Dậu)Đinh Tỵ (1977), Nhâm Tý (1972), Kỷ Tỵ (1989), Bính Thìn (1976)
1958 (Mậu Tuất)Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Tân Mão (1951), Canh Dần (1950)
1959 (Kỷ Hợi)Giáp Dần (1974), Giáp Thìn (1964), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987)
1960 (Canh Tý)Ất Tỵ (1965), Mậu Thân (1968), Giáp Thìn (1964), Tân Sửu (1961)
1961 (Tân Sửu)Giáp Tý (1984), Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960), Bính Dần (1986)
1962 (Nhâm Dần)Đinh Tỵ (1977), Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960), Canh Ngọ (1990)
1963 (Quý Mão)Mậu Thân (1968), Tân Sửu (1961), Đinh Tỵ (1977), Canh Tý (1960)
1964 (Giáp Thìn)Kỷ Dậu (1969), Nhâm Tý (1972), Tân Dậu (1981), Kỷ Tỵ (1989)
1965 (Ất Tỵ)Canh Tý (1960), Đinh Tỵ (1977), Nhâm Tý (1972), Kỷ Dậu (1969)
1966 (Bính Ngọ)Tân Dậu (1981), Tân Mão (1951), Kỷ Tỵ (1989), Mậu Tuất (1958)
1967 (Đinh Mùi)Kỷ Hợi (1959), Nhâm Tý (1972), Kỷ Tỵ (1989), Canh Thân (1980)
1968 (Mậu Thân)Canh Tý (1960), Bính Thìn (1976), Giáp Tý (1984), Giáp Thìn (1964)
1969 (Kỷ Dậu)Giáp Thìn (1964), Giáp Tý (1984), Đinh Tỵ (1977), Bính Thìn (1976)
1970 (Canh Tuất)Đinh Tỵ (1977), Canh Tý (1960), Canh Ngọ (1990), Mậu Thân (1968)
1971 (Tân Hợi)Bính Thìn (1976), Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960), Giáp Dần (1974)
1972 (Nhâm Tý)Giáp Thìn (1964), Đinh Dậu (1957), Canh Thân (1980), Đinh Tỵ (1977)
1973 (Quý Sửu)Nhâm Tý (1972), Tân Dậu (1981), Ất Tỵ (1965), Giáp Thìn (1964)
1974 (Giáp Dần)Kỷ Hợi (1959), Nhâm Tý (1972), Tân Dậu (1981), Kỷ Tỵ (1989)
1975 (Ất Mão)Canh Thân (1980), Canh Dần (1950), Mậu Tuất (1958), Kỷ Hợi (1959)
1976 (Bính Thìn)Giáp Tý (1984), Đinh Dậu (1957), Kỷ Dậu (1969), Bính Thân (1956)
1977 (Đinh Tỵ)Đinh Dậu (1957), Kỷ Dậu (1969), Giáp Tý (1984), Giáp Thìn (1964)
1978 (Mậu Ngọ)Canh Dần (1950), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Dậu (1969), Tân Dậu (1981)
1979 (Kỷ Mùi)Kỷ Hợi (1959), Tân Mão (1951), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Dậu (1969)
1980 (Canh Thân)Nhâm Tý (1972), Giáp Thìn (1964), Mậu Thìn (1988), Đinh Dậu (1957)
1981 (Tân Dậu)Giáp Thìn (1964), Kỷ Tỵ (1989), Bính Dần (1986), Bính Thân (1956)
1982 (Nhâm Tuất)Tân Mão (1951), Canh Dần (1950), Nhâm Tý (1972), Kỷ Tỵ (1989)
1983 (Quý Hợi)Mậu Thìn (1988), Tân Mão (1951), Canh Dần (1950), Nhâm Tý (1972)
1984 (Giáp Tý)Kỷ Dậu (1969), Bính Thìn (1976), Tân Sửu (1961), Đinh Tỵ (1977)
1985 (Ất Sửu)Canh Tý (1960), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Dậu (1969), Bính Thìn (1976)
1986 (Bính Dần)Tân Dậu (1981), Tân Sửu (1961), Kỷ Hợi (1959), Tân Mão (1951)
1987 (Đinh Mão)Kỷ Hợi (1959), Đinh Tỵ (1977), Nhâm Tý (1972), Kỷ Tỵ (1989)
1988 (Mậu Thìn)Đinh Dậu (1957), Tân Dậu (1981), Bính Thân (1956), Canh Thân (1980)
1989 (Kỷ Tỵ)Giáp Thìn (1964), Đinh Dậu (1957), Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972)
1990 (Canh Ngọ)Ất Tỵ (1965), Đinh Dậu (1957), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Dậu (1969)

Cách chọn tuổi xông đất

Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).

Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.

Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.

Xem thêm năm 2009

Câu hỏi thường gặp

Năm 2009 tuổi nào xông đất tốt?

Năm 2009 (Kỷ Sửu), các tuổi hợp với năm mới gồm Đinh Tỵ (1977), Nhâm Tý (1972), Kỷ Dậu (1969), Tân Dậu (1981), Kỷ Tỵ (1989), Canh Tý (1960), Bính Thìn (1976), Canh Thân (1980). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.

Năm 2009 tuổi nào không nên xông đất?

Năm 2009 nên tránh người tuổi Ngọ, Mùi, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Kỷ Sửu, và người xung tuổi với gia chủ.

Gia chủ tuổi Nhâm Dần 1962 chọn ai xông đất năm 2009?

Gia chủ sinh năm 1962 (Nhâm Dần) nên chọn người xông đất tuổi Đinh Tỵ (1977), Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960), Canh Ngọ (1990).

Gia chủ tuổi Đinh Mùi 1967 chọn ai xông đất năm 2009?

Gia chủ sinh năm 1967 (Đinh Mùi) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Hợi (1959), Nhâm Tý (1972), Kỷ Tỵ (1989), Canh Thân (1980).

Gia chủ tuổi Nhâm Tý 1972 chọn ai xông đất năm 2009?

Gia chủ sinh năm 1972 (Nhâm Tý) nên chọn người xông đất tuổi Giáp Thìn (1964), Đinh Dậu (1957), Canh Thân (1980), Đinh Tỵ (1977).

Gia chủ tuổi Đinh Tỵ 1977 chọn ai xông đất năm 2009?

Gia chủ sinh năm 1977 (Đinh Tỵ) nên chọn người xông đất tuổi Đinh Dậu (1957), Kỷ Dậu (1969), Giáp Tý (1984), Giáp Thìn (1964).