Tuổi xông đất năm 2061 (Tân Tỵ): chọn tuổi hợp với gia chủ

Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2061, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.

Năm 2061 Tân Tỵ (mệnh Bạch Lạp Kim), các tuổi hợp với năm mới:

Bính Ngọ (2026), Kỷ Dậu (2029), Tân Sửu (2021), Bính Thìn (2036), Bính Tuất (2006), Canh Tý (2020), Quý Tỵ (2013), Nhâm Thìn (2012).

Nên tránh người tuổi Dần, Thân, Hợi vì xung, hình hoặc hại với năm Tân Tỵ.

Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ

Năm sinh âm lịch của gia chủNăm sinh âm lịch của gia chủ
Chọn năm sinh

Bảng tuổi xông đất năm 2061 cho từng tuổi gia chủ

Gia chủ sinh nămTuổi xông đất hợp
1987 (Đinh Mão)Bính Tuất (2006), Tân Sửu (2021), Bính Thìn (2036)
1988 (Mậu Thìn)Quý Tỵ (2013), Ất Dậu (2005), Bính Ngọ (2026), Kỷ Dậu (2029)
1989 (Kỷ Tỵ)Bính Ngọ (2026), Kỷ Sửu (2009), Nhâm Thìn (2012), Nhâm Tuất (2042)
1990 (Canh Ngọ)Ất Mùi (2015), Canh Tuất (2030), Kỷ Dậu (2029), Bính Tuất (2006)
1991 (Tân Mùi)Bính Ngọ (2026), Bính Thìn (2036), Quý Mão (2023), Giáp Ngọ (2014)
1992 (Nhâm Thân)Canh Tý (2020), Nhâm Thìn (2012), Kỷ Dậu (2029), Tân Sửu (2021)
1993 (Quý Dậu)Tân Sửu (2021), Bính Thìn (2036), Quý Tỵ (2013), Nhâm Thìn (2012)
1994 (Giáp Tuất)Kỷ Dậu (2029), Bính Tuất (2006), Tân Sửu (2021)
1995 (Ất Hợi)Canh Tý (2020), Bính Thìn (2036), Bính Tuất (2006), Kỷ Dậu (2029)
1996 (Bính Tý)Quý Sửu (2033), Tân Dậu (2041)
1997 (Đinh Sửu)Nhâm Tý (2032), Giáp Tý (2044), Nhâm Thìn (2012), Ất Dậu (2005)
1998 (Mậu Dần)Bính Tuất (2006), Canh Tuất (2030), Quý Mão (2023), Bính Ngọ (2026)
1999 (Kỷ Mão)Bính Tuất (2006), Canh Tuất (2030), Giáp Ngọ (2014), Tân Sửu (2021)
2000 (Canh Thìn)Ất Dậu (2005), Kỷ Dậu (2029), Canh Tý (2020), Tân Sửu (2021)
2001 (Tân Tỵ)Bính Ngọ (2026), Kỷ Dậu (2029), Tân Sửu (2021), Bính Thìn (2036)
2002 (Nhâm Ngọ)Đinh Mùi (2027), Nhâm Tuất (2042), Giáp Dần (2034), Quý Tỵ (2013)
2003 (Quý Mùi)Bính Ngọ (2026), Mậu Ngọ (2038), Ất Mão (2035), Quý Tỵ (2013)
2004 (Giáp Thân)Giáp Tý (2044), Nhâm Thìn (2012), Bính Ngọ (2026)
2005 (Ất Dậu)Quý Sửu (2033), Quý Tỵ (2013), Nhâm Thìn (2012), Bính Ngọ (2026)
2006 (Bính Tuất)Quý Mão (2023), Giáp Ngọ (2014), Bính Ngọ (2026), Tân Sửu (2021)
2007 (Đinh Hợi)Nhâm Dần (2022), Kỷ Dậu (2029), Bính Thìn (2036), Bính Tuất (2006)
2008 (Mậu Tý)Tân Sửu (2021), Bính Thìn (2036), Quý Sửu (2033), Kỷ Dậu (2029)
2009 (Kỷ Sửu)Kỷ Dậu (2029), Canh Tý (2020), Tân Sửu (2021), Bính Thìn (2036)
2010 (Canh Dần)Nhâm Tuất (2042), Ất Dậu (2005), Bính Ngọ (2026), Ất Mão (2035)
2011 (Tân Mão)Bính Ngọ (2026), Nhâm Tuất (2042), Bính Tuất (2006), Quý Tỵ (2013)
2012 (Nhâm Thìn)Tân Dậu (2041), Giáp Tý (2044), Ất Dậu (2005)
2013 (Quý Tỵ)Quý Sửu (2033), Tân Dậu (2041), Ất Dậu (2005), Bính Ngọ (2026)
2014 (Giáp Ngọ)Kỷ Dậu (2029), Bính Tuất (2006), Nhâm Tuất (2042), Bính Ngọ (2026)
2015 (Ất Mùi)Bính Ngọ (2026), Bính Thìn (2036), Ất Mão (2035), Canh Tý (2020)
2016 (Bính Thân)Tân Sửu (2021), Bính Thìn (2036), Kỷ Dậu (2029), Bính Tuất (2006)
2017 (Đinh Dậu)Bính Thìn (2036), Kỷ Dậu (2029), Tân Sửu (2021), Đinh Tỵ (2037)
2018 (Mậu Tuất)Bính Ngọ (2026), Quý Tỵ (2013), Ất Mão (2035)
2019 (Kỷ Hợi)Giáp Dần (2034), Bính Ngọ (2026), Đinh Mùi (2027), Nhâm Thìn (2012)
2020 (Canh Tý)Tân Sửu (2021), Kỷ Sửu (2009), Kỷ Dậu (2029), Bính Thìn (2036)
2021 (Tân Sửu)Kỷ Dậu (2029), Bính Thìn (2036), Giáp Tý (2044), Canh Tý (2020)
2022 (Nhâm Dần)Nhâm Tuất (2042), Bính Ngọ (2026), Kỷ Dậu (2029), Tân Sửu (2021)
2023 (Quý Mão)Bính Tuất (2006), Nhâm Tuất (2042), Bính Ngọ (2026), Tân Sửu (2021)
2024 (Giáp Thìn)Kỷ Dậu (2029), Tân Sửu (2021), Bính Thìn (2036), Tân Dậu (2041)
2025 (Ất Tỵ)Canh Tý (2020), Kỷ Dậu (2029), Tân Sửu (2021), Bính Thìn (2036)
2026 (Bính Ngọ)Tân Dậu (2041)
2027 (Đinh Mùi)Bính Ngọ (2026), Nhâm Ngọ (2002), Giáp Ngọ (2014), Nhâm Thìn (2012)
2028 (Mậu Thân)Bính Thìn (2036), Quý Mão (2023), Canh Tý (2020), Kỷ Dậu (2029)
2029 (Kỷ Dậu)Tân Sửu (2021), Bính Thìn (2036), Giáp Thìn (2024), Giáp Ngọ (2014)
2030 (Canh Tuất)Ất Mão (2035), Bính Ngọ (2026), Canh Tý (2020), Quý Tỵ (2013)
2031 (Tân Hợi)Bính Ngọ (2026), Bính Thìn (2036), Bính Tuất (2006), Kỷ Dậu (2029)
2032 (Nhâm Tý)Nhâm Thìn (2012), Kỷ Sửu (2009), Giáp Thân (2004), Quý Tỵ (2013)
2033 (Quý Sửu)Quý Tỵ (2013), Ất Dậu (2005), Mậu Tý (2008), Nhâm Thìn (2012)
2034 (Giáp Dần)Bính Ngọ (2026), Giáp Ngọ (2014), Nhâm Tuất (2042)
2035 (Ất Mão)Canh Tuất (2030), Nhâm Tuất (2042), Bính Ngọ (2026)
2036 (Bính Thìn)Kỷ Dậu (2029), Tân Sửu (2021), Giáp Tý (2044)
2037 (Đinh Tỵ)Kỷ Dậu (2029), Kỷ Sửu (2009), Tân Sửu (2021), Bính Thìn (2036)
2038 (Mậu Ngọ)Bính Tuất (2006), Kỷ Dậu (2029), Bính Thìn (2036), Quý Mùi (2003)
2039 (Kỷ Mùi)Kỷ Dậu (2029), Bính Thìn (2036), Bính Tuất (2006)
2040 (Canh Thân)Nhâm Thìn (2012), Ất Dậu (2005), Ất Mão (2035), Nhâm Tuất (2042)
2041 (Tân Dậu)Bính Ngọ (2026), Quý Tỵ (2013), Nhâm Thìn (2012), Bính Thìn (2036)
2042 (Nhâm Tuất)Quý Mão (2023), Giáp Ngọ (2014), Bính Ngọ (2026)

Cách chọn tuổi xông đất

Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).

Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.

Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.

Xem thêm năm 2061

Câu hỏi thường gặp

Năm 2061 tuổi nào xông đất tốt?

Năm 2061 (Tân Tỵ), các tuổi hợp với năm mới gồm Bính Ngọ (2026), Kỷ Dậu (2029), Tân Sửu (2021), Bính Thìn (2036), Bính Tuất (2006), Canh Tý (2020), Quý Tỵ (2013), Nhâm Thìn (2012). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.

Năm 2061 tuổi nào không nên xông đất?

Năm 2061 nên tránh người tuổi Dần, Thân, Hợi vì xung, hình hoặc hại với năm Tân Tỵ, và người xung tuổi với gia chủ.

Gia chủ tuổi Giáp Ngọ 2014 chọn ai xông đất năm 2061?

Gia chủ sinh năm 2014 (Giáp Ngọ) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Dậu (2029), Bính Tuất (2006), Nhâm Tuất (2042), Bính Ngọ (2026).

Gia chủ tuổi Kỷ Hợi 2019 chọn ai xông đất năm 2061?

Gia chủ sinh năm 2019 (Kỷ Hợi) nên chọn người xông đất tuổi Giáp Dần (2034), Bính Ngọ (2026), Đinh Mùi (2027), Nhâm Thìn (2012).

Gia chủ tuổi Giáp Thìn 2024 chọn ai xông đất năm 2061?

Gia chủ sinh năm 2024 (Giáp Thìn) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Dậu (2029), Tân Sửu (2021), Bính Thìn (2036), Tân Dậu (2041).

Gia chủ tuổi Kỷ Dậu 2029 chọn ai xông đất năm 2061?

Gia chủ sinh năm 2029 (Kỷ Dậu) nên chọn người xông đất tuổi Tân Sửu (2021), Bính Thìn (2036), Giáp Thìn (2024), Giáp Ngọ (2014).