Tuổi xông đất năm 2062 (Nhâm Ngọ): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2062, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2062 Nhâm Ngọ (mệnh Dương Liễu Mộc), các tuổi hợp với năm mới:
Đinh Mùi (2027), Giáp Dần (2034), Đinh Dậu (2017), Kỷ Mùi (2039), Nhâm Tuất (2042), Ất Tỵ (2025), Giáp Thìn (2024), Ất Mão (2035).
Nên tránh người tuổi Tý, Sửu vì xung, hình hoặc hại với năm Nhâm Ngọ.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2062 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1988 (Mậu Thìn) | Đinh Dậu (2017), Đinh Mùi (2027), Quý Tỵ (2013), Quý Hợi (2043) |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | Đinh Dậu (2017), Đinh Mùi (2027), Giáp Thìn (2024), Giáp Dần (2034) |
| 1990 (Canh Ngọ) | Kỷ Mùi (2039), Ất Mùi (2015), Ất Tỵ (2025), Đinh Dậu (2017) |
| 1991 (Tân Mùi) | Kỷ Mùi (2039), Mậu Ngọ (2038), Bính Thân (2016), Giáp Thìn (2024) |
| 1992 (Nhâm Thân) | Đinh Mùi (2027), Nhâm Thìn (2012), Nhâm Tuất (2042), Ất Mão (2035) |
| 1993 (Quý Dậu) | Quý Tỵ (2013), Nhâm Thìn (2012), Giáp Dần (2034), Đinh Mùi (2027) |
| 1994 (Giáp Tuất) | Kỷ Hợi (2019), Tân Mão (2011), Canh Dần (2010), Kỷ Mùi (2039) |
| 1995 (Ất Hợi) | Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003), Đinh Dậu (2017), Kỷ Mùi (2039) |
| 1996 (Bính Tý) | Tân Dậu (2041), Giáp Thân (2004), Giáp Dần (2034), Đinh Mùi (2027) |
| 1997 (Đinh Sửu) | Nhâm Dần (2022), Nhâm Thìn (2012), Canh Dần (2010), Ất Dậu (2005) |
| 1998 (Mậu Dần) | Đinh Dậu (2017), Kỷ Mùi (2039), Canh Tuất (2030), Mậu Ngọ (2038) |
| 1999 (Kỷ Mão) | Kỷ Mùi (2039), Đinh Mùi (2027), Canh Tuất (2030), Giáp Thìn (2024) |
| 2000 (Canh Thìn) | Ất Dậu (2005), Đinh Mùi (2027), Ất Mão (2035), Quý Tỵ (2013) |
| 2001 (Tân Tỵ) | Nhâm Tuất (2042), Đinh Mùi (2027), Bính Ngọ (2026), Quý Tỵ (2013) |
| 2002 (Nhâm Ngọ) | Đinh Mùi (2027), Giáp Dần (2034), Đinh Dậu (2017), Kỷ Mùi (2039) |
| 2003 (Quý Mùi) | Mậu Ngọ (2038), Ất Mão (2035), Quý Hợi (2043), Giáp Dần (2034) |
| 2004 (Giáp Thân) | Đinh Mùi (2027), Nhâm Thìn (2012), Quý Mùi (2003), Kỷ Mùi (2039) |
| 2005 (Ất Dậu) | Canh Dần (2010), Đinh Mùi (2027), Canh Thân (2040), Quý Tỵ (2013) |
| 2006 (Bính Tuất) | Mậu Ngọ (2038), Ất Tỵ (2025), Giáp Dần (2034), Đinh Dậu (2017) |
| 2007 (Đinh Hợi) | Kỷ Mùi (2039), Nhâm Dần (2022), Đinh Dậu (2017), Đinh Mùi (2027) |
| 2008 (Mậu Tý) | Quý Sửu (2033), Canh Thân (2040), Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003) |
| 2009 (Kỷ Sửu) | Đinh Dậu (2017), Đinh Tỵ (2037), Tân Dậu (2041), Giáp Thìn (2024) |
| 2010 (Canh Dần) | Nhâm Tuất (2042), Đinh Mùi (2027), Ất Mão (2035), Quý Hợi (2043) |
| 2011 (Tân Mão) | Kỷ Mùi (2039), Nhâm Tuất (2042), Đinh Mùi (2027), Quý Hợi (2043) |
| 2012 (Nhâm Thìn) | Đinh Mùi (2027), Đinh Dậu (2017), Canh Thân (2040), Tân Dậu (2041) |
| 2013 (Quý Tỵ) | Mậu Tuất (2018), Tân Dậu (2041), Ất Dậu (2005), Quý Mùi (2003) |
| 2014 (Giáp Ngọ) | Đinh Mùi (2027), Giáp Dần (2034), Nhâm Tuất (2042), Ất Mão (2035) |
| 2015 (Ất Mùi) | Đinh Mùi (2027), Ất Mão (2035), Quý Hợi (2043), Giáp Dần (2034) |
| 2016 (Bính Thân) | Tân Dậu (2041), Tân Mão (2011), Giáp Thìn (2024), Quý Mùi (2003) |
| 2017 (Đinh Dậu) | Đinh Tỵ (2037), Ất Tỵ (2025), Giáp Thìn (2024), Canh Dần (2010) |
| 2018 (Mậu Tuất) | Ất Mão (2035), Quý Tỵ (2013), Quý Hợi (2043), Giáp Dần (2034) |
| 2019 (Kỷ Hợi) | Giáp Dần (2034), Đinh Mùi (2027), Kỷ Mùi (2039), Giáp Thìn (2024) |
| 2020 (Canh Tý) | Ất Tỵ (2025), Đinh Dậu (2017), Kỷ Sửu (2009), Giáp Thìn (2024) |
| 2021 (Tân Sửu) | Đinh Dậu (2017), Bính Thân (2016), Ất Tỵ (2025), Giáp Thìn (2024) |
| 2022 (Nhâm Dần) | Đinh Mùi (2027), Nhâm Tuất (2042), Đinh Hợi (2007), Quý Hợi (2043) |
| 2023 (Quý Mão) | Nhâm Tuất (2042), Đinh Mùi (2027), Quý Hợi (2043), Giáp Dần (2034) |
| 2024 (Giáp Thìn) | Đinh Dậu (2017), Kỷ Mùi (2039), Kỷ Dậu (2029), Kỷ Hợi (2019) |
| 2025 (Ất Tỵ) | Đinh Dậu (2017), Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003) |
| 2026 (Bính Ngọ) | Đinh Mùi (2027), Quý Mùi (2003), Giáp Dần (2034), Mậu Tuất (2018) |
| 2027 (Đinh Mùi) | Nhâm Dần (2022), Kỷ Hợi (2019), Ất Mão (2035), Nhâm Thìn (2012) |
| 2028 (Mậu Thân) | Đinh Dậu (2017), Kỷ Mùi (2039), Giáp Thìn (2024), Đinh Mùi (2027) |
| 2029 (Kỷ Dậu) | Giáp Thìn (2024), Đinh Dậu (2017), Kỷ Mùi (2039), Kỷ Sửu (2009) |
| 2030 (Canh Tuất) | Ất Mão (2035), Giáp Dần (2034), Nhâm Tuất (2042), Đinh Mùi (2027) |
| 2031 (Tân Hợi) | Giáp Dần (2034), Đinh Mùi (2027), Nhâm Tuất (2042), Bính Ngọ (2026) |
| 2032 (Nhâm Tý) | Đinh Dậu (2017), Đinh Mùi (2027), Giáp Thìn (2024), Nhâm Thìn (2012) |
| 2033 (Quý Sửu) | Ất Tỵ (2025), Quý Tỵ (2013), Ất Dậu (2005), Giáp Dần (2034) |
| 2034 (Giáp Dần) | Kỷ Hợi (2019), Nhâm Tuất (2042), Đinh Mùi (2027), Quý Hợi (2043) |
| 2035 (Ất Mão) | Đinh Mùi (2027), Canh Tuất (2030), Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003) |
| 2036 (Bính Thìn) | Đinh Dậu (2017), Kỷ Mùi (2039), Bính Thân (2016), Ất Tỵ (2025) |
| 2037 (Đinh Tỵ) | Đinh Dậu (2017), Kỷ Mùi (2039), Kỷ Sửu (2009), Ất Tỵ (2025) |
| 2038 (Mậu Ngọ) | Quý Mùi (2003), Canh Dần (2010), Kỷ Mùi (2039), Mậu Tuất (2018) |
| 2039 (Kỷ Mùi) | Kỷ Hợi (2019), Tân Mão (2011), Đinh Hợi (2007), Giáp Thìn (2024) |
| 2040 (Canh Thân) | Đinh Mùi (2027), Ất Mão (2035), Nhâm Thìn (2012), Ất Dậu (2005) |
| 2041 (Tân Dậu) | Giáp Thìn (2024), Quý Tỵ (2013), Nhâm Thìn (2012), Giáp Dần (2034) |
| 2042 (Nhâm Tuất) | Canh Dần (2010), Giáp Dần (2034), Đinh Mùi (2027), Nhâm Dần (2022) |
| 2043 (Quý Hợi) | Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003), Giáp Dần (2034), Đinh Mùi (2027) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2062
- Tết Nguyên Đán 2062 vào ngày nào
- Sao hạn 2062 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2062
- Lịch âm 2062
- Tuổi xông đất năm 2061, Tuổi xông đất năm 2063
Câu hỏi thường gặp
Năm 2062 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2062 (Nhâm Ngọ), các tuổi hợp với năm mới gồm Đinh Mùi (2027), Giáp Dần (2034), Đinh Dậu (2017), Kỷ Mùi (2039), Nhâm Tuất (2042), Ất Tỵ (2025), Giáp Thìn (2024), Ất Mão (2035). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2062 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2062 nên tránh người tuổi Tý, Sửu vì xung, hình hoặc hại với năm Nhâm Ngọ, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Ất Mùi 2015 chọn ai xông đất năm 2062?
Gia chủ sinh năm 2015 (Ất Mùi) nên chọn người xông đất tuổi Đinh Mùi (2027), Ất Mão (2035), Quý Hợi (2043), Giáp Dần (2034).
Gia chủ tuổi Canh Tý 2020 chọn ai xông đất năm 2062?
Gia chủ sinh năm 2020 (Canh Tý) nên chọn người xông đất tuổi Ất Tỵ (2025), Đinh Dậu (2017), Kỷ Sửu (2009), Giáp Thìn (2024).
Gia chủ tuổi Ất Tỵ 2025 chọn ai xông đất năm 2062?
Gia chủ sinh năm 2025 (Ất Tỵ) nên chọn người xông đất tuổi Đinh Dậu (2017), Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003).
Gia chủ tuổi Canh Tuất 2030 chọn ai xông đất năm 2062?
Gia chủ sinh năm 2030 (Canh Tuất) nên chọn người xông đất tuổi Ất Mão (2035), Giáp Dần (2034), Nhâm Tuất (2042), Đinh Mùi (2027).