Tuổi xông đất năm 2047 (Đinh Mão): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2047, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2047 Đinh Mão (mệnh Lư Trung Hỏa), các tuổi hợp với năm mới:
Mậu Tuất (2018), Đinh Hợi (2007), Kỷ Hợi (2019), Bính Tuất (2006), Nhâm Ngọ (2002), Canh Dần (2010), Kỷ Mão (1999), Mậu Dần (1998).
Nên tránh người tuổi Tý, Thìn, Dậu vì xung, hình hoặc hại với năm Đinh Mão.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2047 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1973 (Quý Sửu) | Mậu Tý (2008), Ất Tỵ (2025), Ất Hợi (1995), Mậu Tuất (2018) |
| 1974 (Giáp Dần) | Kỷ Hợi (2019), Nhâm Ngọ (2002), Mậu Tuất (2018), Quý Mùi (2003) |
| 1975 (Ất Mão) | Mậu Tuất (2018), Canh Tuất (2030), Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003) |
| 1976 (Bính Thìn) | Bính Thân (2016), Mậu Thân (2028), Ất Hợi (1995), Tân Mùi (1991) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Kỷ Sửu (2009), Giáp Tuất (1994), Bính Tuất (2006) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Quý Mùi (2003), Mậu Tuất (2018), Bính Tuất (2006), Canh Dần (2010) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Đinh Hợi (2007), Kỷ Hợi (2019), Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Mão (1999) |
| 1980 (Canh Thân) | Ất Hợi (1995), Mậu Tuất (2018), Nhâm Ngọ (2002) |
| 1981 (Tân Dậu) | Bính Thân (2016), Kỷ Sửu (2009), Kỷ Tỵ (1989), Kỷ Hợi (2019) |
| 1982 (Nhâm Tuất) | Nhâm Ngọ (2002), Canh Dần (2010), Kỷ Hợi (2019), Tân Mão (2011) |
| 1983 (Quý Hợi) | Mậu Tuất (2018), Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003), Nhâm Ngọ (2002) |
| 1984 (Giáp Tý) | Đinh Hợi (2007), Bính Tuất (2006), Tân Sửu (2021), Kỷ Mão (1999) |
| 1985 (Ất Sửu) | Canh Tý (2020), Đinh Hợi (2007), Mậu Dần (1998), Mậu Thân (2028) |
| 1986 (Bính Dần) | Mậu Tuất (2018), Đinh Hợi (2007), Kỷ Hợi (2019), Bính Tuất (2006) |
| 1987 (Đinh Mão) | Mậu Tuất (2018), Đinh Hợi (2007), Kỷ Hợi (2019), Bính Tuất (2006) |
| 1988 (Mậu Thìn) | Bính Thân (2016), Quý Mùi (2003), Ất Hợi (1995), Kỷ Hợi (2019) |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | Giáp Tuất (1994), Kỷ Sửu (2009), Mậu Tuất (2018), Nhâm Ngọ (2002) |
| 1990 (Canh Ngọ) | Ất Mùi (2015), Ất Hợi (1995), Nhâm Dần (2022), Ất Tỵ (2025) |
| 1991 (Tân Mùi) | Bính Thân (2016), Kỷ Mão (1999), Ất Hợi (1995), Canh Ngọ (1990) |
| 1992 (Nhâm Thân) | Đinh Hợi (2007), Canh Tý (2020), Đinh Mùi (2027), Kỷ Mão (1999) |
| 1993 (Quý Dậu) | Mậu Dần (1998), Mậu Thân (2028), Tân Sửu (2021), Tân Mùi (1991) |
| 1994 (Giáp Tuất) | Kỷ Mão (1999), Kỷ Hợi (2019), Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Tỵ (1989) |
| 1995 (Ất Hợi) | Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003), Mậu Dần (1998), Canh Ngọ (1990) |
| 1996 (Bính Tý) | Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019), Mậu Thìn (1988), Kỷ Tỵ (1989) |
| 1997 (Đinh Sửu) | Kỷ Tỵ (1989), Kỷ Hợi (2019), Nhâm Ngọ (2002), Nhâm Dần (2022) |
| 1998 (Mậu Dần) | Ất Hợi (1995), Đinh Hợi (2007), Bính Tuất (2006), Canh Tuất (2030) |
| 1999 (Kỷ Mão) | Giáp Tuất (1994), Đinh Hợi (2007), Bính Tuất (2006), Canh Tuất (2030) |
| 2000 (Canh Thìn) | Mậu Thân (2028), Đinh Hợi (2007), Canh Tý (2020), Mậu Dần (1998) |
| 2001 (Tân Tỵ) | Bính Tuất (2006), Tân Sửu (2021), Kỷ Mão (1999), Tân Mùi (1991) |
| 2002 (Nhâm Ngọ) | Đinh Mùi (2027), Giáp Tuất (1994), Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003) |
| 2003 (Quý Mùi) | Ất Hợi (1995), Nhâm Ngọ (2002), Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019) |
| 2004 (Giáp Thân) | Kỷ Hợi (2019), Nhâm Ngọ (2002), Quý Mùi (2003), Kỷ Tỵ (1989) |
| 2005 (Ất Dậu) | Canh Dần (2010), Nhâm Ngọ (2002), Mậu Thìn (1988), Quý Mùi (2003) |
| 2006 (Bính Tuất) | Kỷ Mão (1999), Mậu Dần (1998), Ất Hợi (1995), Giáp Tuất (1994) |
| 2007 (Đinh Hợi) | Nhâm Dần (2022), Ất Mùi (2015), Kỷ Mão (1999), Mậu Dần (1998) |
| 2008 (Mậu Tý) | Mậu Thân (2028), Mậu Tuất (2018), Đinh Hợi (2007), Kỷ Hợi (2019) |
| 2009 (Kỷ Sửu) | Kỷ Tỵ (1989), Đinh Hợi (2007), Kỷ Hợi (2019), Canh Tý (2020) |
| 2010 (Canh Dần) | Ất Hợi (1995), Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019), Nhâm Ngọ (2002) |
| 2011 (Tân Mão) | Giáp Tuất (1994), Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019), Bính Tuất (2006) |
| 2012 (Nhâm Thìn) | Kỷ Hợi (2019), Nhâm Ngọ (2002), Nhâm Thân (1992), Canh Dần (2010) |
| 2013 (Quý Tỵ) | Mậu Tuất (2018), Nhâm Ngọ (2002), Mậu Thìn (1988), Quý Mùi (2003) |
| 2014 (Giáp Ngọ) | Bính Tuất (2006), Kỷ Mão (1999), Tân Mùi (1991), Đinh Hợi (2007) |
| 2015 (Ất Mùi) | Canh Ngọ (1990), Đinh Hợi (2007), Kỷ Mão (1999), Mậu Dần (1998) |
| 2016 (Bính Thân) | Tân Mùi (1991), Mậu Tuất (2018), Bính Tuất (2006), Tân Mão (2011) |
| 2017 (Đinh Dậu) | Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Tỵ (1989), Đinh Hợi (2007), Kỷ Hợi (2019) |
| 2018 (Mậu Tuất) | Canh Dần (2010), Ất Hợi (1995), Kỷ Hợi (2019), Nhâm Ngọ (2002) |
| 2019 (Kỷ Hợi) | Giáp Tuất (1994), Đinh Mùi (2027), Canh Dần (2010), Mậu Tuất (2018) |
| 2020 (Canh Tý) | Ất Hợi (1995), Kỷ Sửu (2009), Ất Tỵ (2025), Nhâm Thân (1992) |
| 2021 (Tân Sửu) | Bính Thân (2016), Bính Tuất (2006) |
| 2022 (Nhâm Dần) | Đinh Hợi (2007), Canh Ngọ (1990), Bính Tuất (2006), Đinh Mùi (2027) |
| 2023 (Quý Mão) | Bính Tuất (2006), Mậu Dần (1998), Mậu Thân (2028), Tân Mùi (1991) |
| 2024 (Giáp Thìn) | Kỷ Hợi (2019), Kỷ Tỵ (1989), Đinh Hợi (2007), Nhâm Ngọ (2002) |
| 2025 (Ất Tỵ) | Canh Ngọ (1990), Mậu Tuất (2018), Bính Tuất (2006), Nhâm Ngọ (2002) |
| 2026 (Bính Ngọ) | Mậu Tuất (2018), Quý Mùi (2003), Kỷ Hợi (2019), Tân Mão (2011) |
| 2027 (Đinh Mùi) | Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Hợi (2019), Nhâm Dần (2022), Nhâm Thân (1992) |
| 2028 (Mậu Thân) | Bính Tuất (2006) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2047
- Tết Nguyên Đán 2047 vào ngày nào
- Sao hạn 2047 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2047
- Lịch âm 2047
- Tuổi xông đất năm 2046, Tuổi xông đất năm 2048
Câu hỏi thường gặp
Năm 2047 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2047 (Đinh Mão), các tuổi hợp với năm mới gồm Mậu Tuất (2018), Đinh Hợi (2007), Kỷ Hợi (2019), Bính Tuất (2006), Nhâm Ngọ (2002), Canh Dần (2010), Kỷ Mão (1999), Mậu Dần (1998). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2047 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2047 nên tránh người tuổi Tý, Thìn, Dậu vì xung, hình hoặc hại với năm Đinh Mão, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Canh Thìn 2000 chọn ai xông đất năm 2047?
Gia chủ sinh năm 2000 (Canh Thìn) nên chọn người xông đất tuổi Mậu Thân (2028), Đinh Hợi (2007), Canh Tý (2020), Mậu Dần (1998).
Gia chủ tuổi Ất Dậu 2005 chọn ai xông đất năm 2047?
Gia chủ sinh năm 2005 (Ất Dậu) nên chọn người xông đất tuổi Canh Dần (2010), Nhâm Ngọ (2002), Mậu Thìn (1988), Quý Mùi (2003).
Gia chủ tuổi Canh Dần 2010 chọn ai xông đất năm 2047?
Gia chủ sinh năm 2010 (Canh Dần) nên chọn người xông đất tuổi Ất Hợi (1995), Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019), Nhâm Ngọ (2002).
Gia chủ tuổi Ất Mùi 2015 chọn ai xông đất năm 2047?
Gia chủ sinh năm 2015 (Ất Mùi) nên chọn người xông đất tuổi Canh Ngọ (1990), Đinh Hợi (2007), Kỷ Mão (1999), Mậu Dần (1998).