Tuổi xông đất năm 2046 (Bính Dần): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2046, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2046 Bính Dần (mệnh Lư Trung Hỏa), các tuổi hợp với năm mới:
Tân Mão (2011), Đinh Hợi (2007), Bính Tuất (2006), Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019), Tân Sửu (2021), Tân Mùi (1991), Quý Mùi (2003).
Nên tránh người tuổi Tỵ, Thân vì xung, hình hoặc hại với năm Bính Dần.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2046 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1972 (Nhâm Tý) | Đinh Sửu (1997), Kỷ Sửu (2009), Đinh Dậu (2017), Giáp Thìn (2024) |
| 1973 (Quý Sửu) | Mậu Tý (2008), Ất Hợi (1995), Mậu Thìn (1988), Tân Mão (2011) |
| 1974 (Giáp Dần) | Kỷ Hợi (2019), Nhâm Ngọ (2002), Tân Mão (2011), Mậu Tuất (2018) |
| 1975 (Ất Mão) | Mậu Tuất (2018), Quý Mùi (2003), Kỷ Hợi (2019), Canh Dần (2010) |
| 1976 (Bính Thìn) | Tân Sửu (2021), Tân Mùi (1991), Mậu Tý (2008), Đinh Dậu (2017) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Kỷ Sửu (2009), Đinh Dậu (2017), Kỷ Dậu (2029), Giáp Tuất (1994) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Quý Mùi (2003), Bính Tuất (2006), Mậu Tuất (2018), Tân Mùi (1991) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Tân Mão (2011), Đinh Hợi (2007), Kỷ Hợi (2019), Nhâm Ngọ (2002) |
| 1980 (Canh Thân) | Mậu Tý (2008), Ất Hợi (1995), Mậu Thìn (1988), Tân Mão (2011) |
| 1981 (Tân Dậu) | Kỷ Sửu (2009), Giáp Thìn (2024), Bính Ngọ (2026), Mậu Thìn (1988) |
| 1982 (Nhâm Tuất) | Tân Mão (2011), Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Hợi (2019), Canh Dần (2010) |
| 1983 (Quý Hợi) | Tân Mão (2011), Mậu Tuất (2018), Quý Mùi (2003), Mậu Thìn (1988) |
| 1984 (Giáp Tý) | Tân Sửu (2021), Kỷ Dậu (2029), Đinh Hợi (2007), Bính Tuất (2006) |
| 1985 (Ất Sửu) | Canh Tý (2020), Đinh Hợi (2007), Mậu Dần (1998), Kỷ Dậu (2029) |
| 1986 (Bính Dần) | Tân Mão (2011), Đinh Hợi (2007), Bính Tuất (2006), Mậu Tuất (2018) |
| 1987 (Đinh Mão) | Đinh Hợi (2007), Bính Tuất (2006), Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019) |
| 1988 (Mậu Thìn) | Mậu Tý (2008), Đinh Dậu (2017), Quý Mùi (2003), Ất Hợi (1995) |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | Giáp Tuất (1994), Kỷ Sửu (2009), Đinh Dậu (2017), Giáp Thìn (2024) |
| 1990 (Canh Ngọ) | Ất Hợi (1995), Tân Mùi (1991), Ất Mùi (2015), Mậu Dần (1998) |
| 1991 (Tân Mùi) | Giáp Ngọ (2014), Kỷ Mão (1999), Ất Hợi (1995), Canh Ngọ (1990) |
| 1992 (Nhâm Thân) | Đinh Hợi (2007), Tân Sửu (2021), Tân Mùi (1991), Canh Tý (2020) |
| 1993 (Quý Dậu) | Tân Sửu (2021), Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991), Canh Ngọ (1990) |
| 1994 (Giáp Tuất) | Kỷ Mão (1999), Tân Mão (2011), Kỷ Hợi (2019), Nhâm Ngọ (2002) |
| 1995 (Ất Hợi) | Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003), Mậu Dần (1998), Canh Ngọ (1990) |
| 1996 (Bính Tý) | Mậu Thìn (1988), Tân Mão (2011), Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019) |
| 1997 (Đinh Sửu) | Kỷ Hợi (2019), Kỷ Tỵ (1989), Nhâm Ngọ (2002), Mậu Thìn (1988) |
| 1998 (Mậu Dần) | Ất Hợi (1995), Đinh Hợi (2007), Bính Tuất (2006), Giáp Tuất (1994) |
| 1999 (Kỷ Mão) | Giáp Tuất (1994), Đinh Hợi (2007), Bính Tuất (2006), Tân Mùi (1991) |
| 2000 (Canh Thìn) | Kỷ Dậu (2029), Đinh Hợi (2007), Tân Sửu (2021), Tân Mùi (1991) |
| 2001 (Tân Tỵ) | Bính Tuất (2006), Tân Sửu (2021), Kỷ Dậu (2029), Tân Mùi (1991) |
| 2002 (Nhâm Ngọ) | Giáp Tuất (1994), Đinh Mùi (2027), Đinh Dậu (2017), Đinh Mão (1987) |
| 2003 (Quý Mùi) | Ất Hợi (1995), Tân Mão (2011), Bính Ngọ (2026), Nhâm Ngọ (2002) |
| 2004 (Giáp Thân) | Tân Mão (2011), Kỷ Hợi (2019), Quý Mùi (2003), Nhâm Ngọ (2002) |
| 2005 (Ất Dậu) | Mậu Thìn (1988), Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003), Nhâm Ngọ (2002) |
| 2006 (Bính Tuất) | Giáp Ngọ (2014), Đinh Mão (1987), Kỷ Mão (1999), Mậu Dần (1998) |
| 2007 (Đinh Hợi) | Đinh Mão (1987), Kỷ Mão (1999), Mậu Dần (1998), Ất Hợi (1995) |
| 2008 (Mậu Tý) | Tân Sửu (2021), Mậu Thìn (1988), Đinh Hợi (2007), Bính Tuất (2006) |
| 2009 (Kỷ Sửu) | Kỷ Dậu (2029), Tân Mão (2011), Đinh Hợi (2007), Kỷ Hợi (2019) |
| 2010 (Canh Dần) | Ất Hợi (1995), Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019), Nhâm Ngọ (2002) |
| 2011 (Tân Mão) | Giáp Tuất (1994), Bính Tuất (2006), Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019) |
| 2012 (Nhâm Thìn) | Kỷ Hợi (2019), Quý Mùi (2003), Nhâm Ngọ (2002), Tân Mão (2011) |
| 2013 (Quý Tỵ) | Mậu Tuất (2018), Mậu Thìn (1988), Tân Mão (2011), Quý Mùi (2003) |
| 2014 (Giáp Ngọ) | Bính Tuất (2006), Tân Mùi (1991), Kỷ Mão (1999), Kỷ Dậu (2029) |
| 2015 (Ất Mùi) | Canh Ngọ (1990), Đinh Hợi (2007), Bính Ngọ (2026), Kỷ Mão (1999) |
| 2016 (Bính Thân) | Tân Mão (2011), Tân Sửu (2021), Tân Mùi (1991), Mậu Thìn (1988) |
| 2017 (Đinh Dậu) | Nhâm Ngọ (2002), Mậu Thìn (1988), Đinh Hợi (2007), Kỷ Hợi (2019) |
| 2018 (Mậu Tuất) | Tân Mão (2011), Bính Ngọ (2026), Đinh Mão (1987), Ất Hợi (1995) |
| 2019 (Kỷ Hợi) | Giáp Tuất (1994), Tân Mão (2011), Giáp Thìn (2024), Đinh Mão (1987) |
| 2020 (Canh Tý) | Ất Hợi (1995), Tân Sửu (2021), Kỷ Sửu (2009), Đinh Hợi (2007) |
| 2021 (Tân Sửu) | Mậu Tý (2008), Kỷ Dậu (2029), Bính Tuất (2006) |
| 2022 (Nhâm Dần) | Đinh Hợi (2007), Canh Ngọ (1990), Bính Tuất (2006), Tân Sửu (2021) |
| 2023 (Quý Mão) | Bính Tuất (2006), Tân Mùi (1991), Mậu Dần (1998), Đinh Hợi (2007) |
| 2024 (Giáp Thìn) | Kỷ Dậu (2029), Kỷ Hợi (2019), Đinh Hợi (2007), Tân Sửu (2021) |
| 2025 (Ất Tỵ) | Canh Ngọ (1990), Bính Tuất (2006), Mậu Tuất (2018), Tân Sửu (2021) |
| 2026 (Bính Ngọ) | Tân Mão (2011), Mậu Tuất (2018), Quý Mùi (2003), Kỷ Hợi (2019) |
| 2027 (Đinh Mùi) | Nhâm Ngọ (2002), Kỷ Hợi (2019), Tân Mão (2011), Giáp Ngọ (2014) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2046
- Tết Nguyên Đán 2046 vào ngày nào
- Sao hạn 2046 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2046
- Lịch âm 2046
- Tuổi xông đất năm 2045, Tuổi xông đất năm 2047
Câu hỏi thường gặp
Năm 2046 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2046 (Bính Dần), các tuổi hợp với năm mới gồm Tân Mão (2011), Đinh Hợi (2007), Bính Tuất (2006), Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019), Tân Sửu (2021), Tân Mùi (1991), Quý Mùi (2003). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2046 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2046 nên tránh người tuổi Tỵ, Thân vì xung, hình hoặc hại với năm Bính Dần, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Kỷ Mão 1999 chọn ai xông đất năm 2046?
Gia chủ sinh năm 1999 (Kỷ Mão) nên chọn người xông đất tuổi Giáp Tuất (1994), Đinh Hợi (2007), Bính Tuất (2006), Tân Mùi (1991).
Gia chủ tuổi Giáp Thân 2004 chọn ai xông đất năm 2046?
Gia chủ sinh năm 2004 (Giáp Thân) nên chọn người xông đất tuổi Tân Mão (2011), Kỷ Hợi (2019), Quý Mùi (2003), Nhâm Ngọ (2002).
Gia chủ tuổi Kỷ Sửu 2009 chọn ai xông đất năm 2046?
Gia chủ sinh năm 2009 (Kỷ Sửu) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Dậu (2029), Tân Mão (2011), Đinh Hợi (2007), Kỷ Hợi (2019).
Gia chủ tuổi Giáp Ngọ 2014 chọn ai xông đất năm 2046?
Gia chủ sinh năm 2014 (Giáp Ngọ) nên chọn người xông đất tuổi Bính Tuất (2006), Tân Mùi (1991), Kỷ Mão (1999), Kỷ Dậu (2029).