Tuổi xông đất năm 2033 (Quý Sửu): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2033, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2033 Quý Sửu (mệnh Tang Đố Mộc), các tuổi hợp với năm mới:
Mậu Tý (2008), Bính Tý (1996), Ất Dậu (2005), Quý Tỵ (2013), Ất Hợi (1995), Giáp Thân (2004), Mậu Thìn (1988), Bính Dần (1986).
Nên tránh người tuổi Ngọ, Mùi, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Quý Sửu.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2033 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1959 (Kỷ Hợi) | Giáp Dần (1974), Mậu Tý (2008), Bính Dần (1986), Bính Tý (1996) |
| 1960 (Canh Tý) | Mậu Tý (2008), Ất Hợi (1995), Ất Sửu (1985), Kỷ Sửu (2009) |
| 1961 (Tân Sửu) | Mậu Tý (2008), Bính Dần (1986), Bính Thân (2016), Bính Tý (1996) |
| 1962 (Nhâm Dần) | Quý Hợi (1983), Ất Dậu (2005), Đinh Sửu (1997), Nhâm Tuất (1982) |
| 1963 (Quý Mão) | Quý Hợi (1983), Quý Tỵ (2013), Mậu Dần (1998), Nhâm Tuất (1982) |
| 1964 (Giáp Thìn) | Tân Dậu (1981), Mậu Tý (2008), Kỷ Tỵ (1989), Bính Thân (2016) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Mậu Tý (2008), Mậu Thìn (1988), Tân Dậu (1981) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Tân Dậu (1981), Tân Tỵ (2001), Tân Mão (2011), Mậu Thìn (1988) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Nhâm Ngọ (2002), Mậu Thìn (1988), Nhâm Thìn (2012), Ất Mão (1975) |
| 1968 (Mậu Thân) | Mậu Tý (2008), Quý Dậu (1993), Bính Thân (2016), Mậu Ngọ (1978) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Mậu Tý (2008), Tân Tỵ (2001), Kỷ Sửu (2009), Giáp Tý (1984) |
| 1970 (Canh Tuất) | Ất Mão (1975), Ất Dậu (2005), Quý Tỵ (2013), Mậu Dần (1998) |
| 1971 (Tân Hợi) | Bính Tý (1996), Giáp Dần (1974), Mậu Dần (1998), Nhâm Thìn (2012) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Đinh Sửu (1997), Giáp Thân (2004), Nhâm Thìn (2012), Ất Dậu (2005) |
| 1973 (Quý Sửu) | Mậu Tý (2008), Bính Tý (1996), Ất Dậu (2005), Quý Tỵ (2013) |
| 1974 (Giáp Dần) | Quý Hợi (1983), Tân Dậu (1981), Bính Tý (1996), Ất Dậu (2005) |
| 1975 (Ất Mão) | Canh Dần (2010), Canh Thân (1980), Quý Hợi (1983), Quý Tỵ (2013) |
| 1976 (Bính Thìn) | Mậu Tý (2008), Bính Thân (2016), Tân Tỵ (2001), Quý Dậu (1993) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Mậu Tý (2008), Kỷ Sửu (2009), Mậu Ngọ (1978), Ất Dậu (2005) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Mậu Dần (1998), Canh Dần (2010), Mậu Thìn (1988), Bính Dần (1986) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Tân Mão (2011), Mậu Thìn (1988), Tân Dậu (1981), Mậu Ngọ (1978) |
| 1980 (Canh Thân) | Mậu Tý (2008), Ất Dậu (2005), Nhâm Thìn (2012), Ất Mão (1975) |
| 1981 (Tân Dậu) | Bính Tý (1996), Quý Tỵ (2013), Mậu Tý (2008), Bính Dần (1986) |
| 1982 (Nhâm Tuất) | Canh Dần (2010), Tân Mão (2011), Ất Mão (1975), Giáp Dần (1974) |
| 1983 (Quý Hợi) | Mậu Thìn (1988), Mậu Tý (2008), Canh Dần (2010), Tân Mão (2011) |
| 1984 (Giáp Tý) | Giáp Thân (2004), Nhâm Thìn (2012), Bính Tý (1996), Ất Dậu (2005) |
| 1985 (Ất Sửu) | Bính Tý (1996), Ất Dậu (2005), Quý Tỵ (2013), Giáp Thân (2004) |
| 1986 (Bính Dần) | Tân Dậu (1981), Mậu Tý (2008), Tân Mão (2011), Ất Hợi (1995) |
| 1987 (Đinh Mão) | Ất Hợi (1995), Mậu Tý (2008) |
| 1988 (Mậu Thìn) | Mậu Tý (2008), Bính Tý (1996), Ất Dậu (2005), Quý Tỵ (2013) |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | Mậu Tý (2008), Bính Tý (1996), Ất Dậu (2005), Đinh Sửu (1997) |
| 1990 (Canh Ngọ) | Ất Hợi (1995), Bính Dần (1986), Mậu Ngọ (1978), Ất Dậu (2005) |
| 1991 (Tân Mùi) | Bính Dần (1986), Bính Thân (2016), Mậu Ngọ (1978), Mậu Tý (2008) |
| 1992 (Nhâm Thân) | Nhâm Thìn (2012), Bính Tý (1996), Ất Dậu (2005), Đinh Sửu (1997) |
| 1993 (Quý Dậu) | Quý Tỵ (2013), Nhâm Thìn (2012), Bính Tý (1996), Ất Dậu (2005) |
| 1994 (Giáp Tuất) | Kỷ Tỵ (1989), Tân Mão (2011), Bính Dần (1986), Mậu Tý (2008) |
| 1995 (Ất Hợi) | Canh Dần (2010), Mậu Tý (2008), Mậu Dần (1998), Mậu Thìn (1988) |
| 1996 (Bính Tý) | Mậu Thìn (1988), Tân Dậu (1981), Tân Tỵ (2001), Giáp Thân (2004) |
| 1997 (Đinh Sửu) | Bính Tý (1996), Ất Dậu (2005), Mậu Tý (2008), Kỷ Tỵ (1989) |
| 1998 (Mậu Dần) | Mậu Tý (2008), Ất Hợi (1995), Mậu Ngọ (1978), Quý Dậu (1993) |
| 1999 (Kỷ Mão) | Giáp Tuất (1994), Mậu Tý (2008), Ất Hợi (1995), Bính Dần (1986) |
| 2000 (Canh Thìn) | Ất Dậu (2005), Bính Tý (1996), Quý Tỵ (2013), Giáp Thân (2004) |
| 2001 (Tân Tỵ) | Bính Tý (1996), Ất Dậu (2005), Quý Tỵ (2013), Nhâm Thìn (2012) |
| 2002 (Nhâm Ngọ) | Giáp Dần (1974), Ất Dậu (2005), Quý Tỵ (2013), Giáp Tuất (1994) |
| 2003 (Quý Mùi) | Mậu Ngọ (1978), Mậu Tý (2008), Ất Hợi (1995), Quý Hợi (1983) |
| 2004 (Giáp Thân) | Bính Tý (1996), Giáp Tý (1984), Mậu Thìn (1988), Nhâm Thìn (2012) |
| 2005 (Ất Dậu) | Mậu Thìn (1988), Quý Tỵ (2013), Canh Thìn (2000), Canh Dần (2010) |
| 2006 (Bính Tuất) | Mậu Tý (2008), Bính Dần (1986), Mậu Ngọ (1978), Tân Tỵ (2001) |
| 2007 (Đinh Hợi) | Mậu Tý (2008), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Ất Hợi (1995) |
| 2008 (Mậu Tý) | Mậu Thìn (1988), Canh Thân (1980), Bính Thân (2016), Tân Dậu (1981) |
| 2009 (Kỷ Sửu) | Mậu Tý (2008), Tân Dậu (1981), Kỷ Tỵ (1989), Mậu Thìn (1988) |
| 2010 (Canh Dần) | Ất Hợi (1995), Ất Dậu (2005), Mậu Tý (2008), Quý Hợi (1983) |
| 2011 (Tân Mão) | Bính Dần (1986), Quý Hợi (1983), Bính Thân (2016), Bính Tý (1996) |
| 2012 (Nhâm Thìn) | Tân Dậu (1981), Ất Dậu (2005), Quý Dậu (1993), Giáp Tý (1984) |
| 2013 (Quý Tỵ) | Mậu Thìn (1988), Tân Dậu (1981), Ất Dậu (2005), Mậu Tý (2008) |
| 2014 (Giáp Ngọ) | Giáp Dần (1974), Ất Dậu (2005), Quý Tỵ (2013), Nhâm Tuất (1982) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2033
- Tết Nguyên Đán 2033 vào ngày nào
- Sao hạn 2033 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2033
- Lịch âm 2033
- Tuổi xông đất năm 2032, Tuổi xông đất năm 2034
Câu hỏi thường gặp
Năm 2033 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2033 (Quý Sửu), các tuổi hợp với năm mới gồm Mậu Tý (2008), Bính Tý (1996), Ất Dậu (2005), Quý Tỵ (2013), Ất Hợi (1995), Giáp Thân (2004), Mậu Thìn (1988), Bính Dần (1986). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2033 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2033 nên tránh người tuổi Ngọ, Mùi, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Quý Sửu, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Bính Dần 1986 chọn ai xông đất năm 2033?
Gia chủ sinh năm 1986 (Bính Dần) nên chọn người xông đất tuổi Tân Dậu (1981), Mậu Tý (2008), Tân Mão (2011), Ất Hợi (1995).
Gia chủ tuổi Tân Mùi 1991 chọn ai xông đất năm 2033?
Gia chủ sinh năm 1991 (Tân Mùi) nên chọn người xông đất tuổi Bính Dần (1986), Bính Thân (2016), Mậu Ngọ (1978), Mậu Tý (2008).
Gia chủ tuổi Bính Tý 1996 chọn ai xông đất năm 2033?
Gia chủ sinh năm 1996 (Bính Tý) nên chọn người xông đất tuổi Mậu Thìn (1988), Tân Dậu (1981), Tân Tỵ (2001), Giáp Thân (2004).
Gia chủ tuổi Tân Tỵ 2001 chọn ai xông đất năm 2033?
Gia chủ sinh năm 2001 (Tân Tỵ) nên chọn người xông đất tuổi Bính Tý (1996), Ất Dậu (2005), Quý Tỵ (2013), Nhâm Thìn (2012).