Tuổi xông đất năm 2030 (Canh Tuất): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2030, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2030 Canh Tuất (mệnh Thoa Xuyến Kim), các tuổi hợp với năm mới:
Ất Mão (1975), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990), Đinh Hợi (2007), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Quý Tỵ (2013).
Nên tránh người tuổi Sửu, Thìn, Mùi, Dậu vì xung, hình hoặc hại với năm Canh Tuất.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2030 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1956 (Bính Thân) | Kỷ Mão (1999), Tân Mùi (1991), Tân Mão (2011), Canh Ngọ (1990) |
| 1957 (Đinh Dậu) | Đinh Tỵ (1977), Mậu Dần (1998), Canh Ngọ (1990), Nhâm Ngọ (2002) |
| 1958 (Mậu Tuất) | Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983), Quý Tỵ (2013), Đinh Mão (1987) |
| 1959 (Kỷ Hợi) | Giáp Dần (1974), Ất Mão (1975), Đinh Mão (1987), Nhâm Tuất (1982) |
| 1960 (Canh Tý) | Ất Sửu (1985), Ất Hợi (1995), Nhâm Thân (1992), Mậu Dần (1998) |
| 1961 (Tân Sửu) | Tân Tỵ (2001), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999) |
| 1962 (Nhâm Dần) | Đinh Hợi (2007), Canh Ngọ (1990), Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983) |
| 1963 (Quý Mão) | Mậu Dần (1998), Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982) |
| 1964 (Giáp Thìn) | Kỷ Mão (1999), Đinh Hợi (2007), Đinh Tỵ (1977), Mậu Dần (1998) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Canh Ngọ (1990), Đinh Tỵ (1977), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Ất Mão (1975), Tân Tỵ (2001), Tân Mão (2011), Tân Hợi (1971) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Ất Mão (1975), Nhâm Ngọ (2002), Nhâm Thân (1992) |
| 1968 (Mậu Thân) | Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990), Ất Mão (1975) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Tân Tỵ (2001), Đinh Tỵ (1977), Mậu Dần (1998), Canh Ngọ (1990) |
| 1970 (Canh Tuất) | Ất Mão (1975), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990) |
| 1971 (Tân Hợi) | Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Ất Mão (1975), Giáp Dần (1974) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Đinh Sửu (1997), Ất Mão (1975), Giáp Thân (2004), Ất Dậu (2005) |
| 1973 (Quý Sửu) | Ất Mão (1975), Ất Dậu (2005), Quý Tỵ (2013), Mậu Tý (2008) |
| 1974 (Giáp Dần) | Ất Mão (1975), Nhâm Ngọ (2002), Tân Hợi (1971), Quý Hợi (1983) |
| 1975 (Ất Mão) | Canh Dần (2010), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982) |
| 1976 (Bính Thìn) | Tân Tỵ (2001), Tân Hợi (1971), Mậu Dần (1998) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Ất Sửu (1985), Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990), Ất Mão (1975) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990), Tân Mùi (1991) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990), Đinh Hợi (2007), Mậu Dần (1998) |
| 1980 (Canh Thân) | Ất Mão (1975), Ất Dậu (2005), Nhâm Tuất (1982) |
| 1981 (Tân Dậu) | Quý Tỵ (2013), Bính Tý (1996), Quý Hợi (1983), Giáp Dần (1974) |
| 1982 (Nhâm Tuất) | Ất Mão (1975), Nhâm Ngọ (2002), Canh Dần (2010), Tân Mão (2011) |
| 1983 (Quý Hợi) | Ất Mão (1975), Canh Dần (2010), Tân Mão (2011), Giáp Dần (1974) |
| 1984 (Giáp Tý) | Kỷ Mão (1999), Ất Mão (1975), Đinh Sửu (1997), Giáp Thân (2004) |
| 1985 (Ất Sửu) | Ất Mão (1975), Ất Dậu (2005), Quý Tỵ (2013), Đinh Tỵ (1977) |
| 1986 (Bính Dần) | Đinh Hợi (2007), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990) |
| 1987 (Đinh Mão) | Đinh Hợi (2007), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990) |
| 1988 (Mậu Thìn) | Ất Dậu (2005), Quý Hợi (1983), Quý Tỵ (2013), Ất Mão (1975) |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | Ất Mão (1975), Đinh Sửu (1997), Ất Dậu (2005), Nhâm Tuất (1982) |
| 1990 (Canh Ngọ) | Mậu Dần (1998), Ất Mão (1975), Ất Hợi (1995), Kỷ Mão (1999) |
| 1991 (Tân Mùi) | Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990), Mậu Ngọ (1978), Tân Hợi (1971) |
| 1992 (Nhâm Thân) | Ất Mão (1975), Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990), Đinh Sửu (1997) |
| 1993 (Quý Dậu) | Mậu Dần (1998), Quý Tỵ (2013), Canh Ngọ (1990), Ất Dậu (2005) |
| 1994 (Giáp Tuất) | Kỷ Mão (1999), Mậu Dần (1998), Canh Ngọ (1990), Nhâm Ngọ (2002) |
| 1995 (Ất Hợi) | Mậu Dần (1998), Canh Ngọ (1990), Canh Dần (2010), Kỷ Mão (1999) |
| 1996 (Bính Tý) | Tân Tỵ (2001), Ất Sửu (1985), Tân Hợi (1971), Ất Mão (1975) |
| 1997 (Đinh Sửu) | Ất Mão (1975), Nhâm Tý (1972), Nhâm Thân (1992), Ất Dậu (2005) |
| 1998 (Mậu Dần) | Canh Ngọ (1990), Ất Hợi (1995), Mậu Ngọ (1978), Tân Hợi (1971) |
| 1999 (Kỷ Mão) | Tân Hợi (1971), Đinh Hợi (2007), Mậu Dần (1998), Canh Ngọ (1990) |
| 2000 (Canh Thìn) | Ất Dậu (2005), Ất Mão (1975), Mậu Dần (1998), Canh Ngọ (1990) |
| 2001 (Tân Tỵ) | Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990), Ất Mão (1975), Bính Tý (1996) |
| 2002 (Nhâm Ngọ) | Ất Mão (1975), Nhâm Tuất (1982), Giáp Dần (1974), Đinh Mão (1987) |
| 2003 (Quý Mùi) | Ất Mão (1975), Mậu Ngọ (1978), Quý Hợi (1983), Ất Hợi (1995) |
| 2004 (Giáp Thân) | Ất Mão (1975) |
| 2005 (Ất Dậu) | Ất Sửu (1985), Canh Dần (2010), Quý Tỵ (2013) |
| 2006 (Bính Tuất) | Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Ất Mão (1975), Tân Tỵ (2001) |
| 2007 (Đinh Hợi) | Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Ất Mão (1975), Đinh Mão (1987) |
| 2008 (Mậu Tý) | Mậu Dần (1998), Đinh Hợi (2007), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Mão (1999) |
| 2009 (Kỷ Sửu) | Đinh Tỵ (1977), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Đinh Hợi (2007) |
| 2010 (Canh Dần) | Ất Mão (1975), Ất Hợi (1995), Ất Dậu (2005), Quý Hợi (1983) |
| 2011 (Tân Mão) | Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Ất Mão (1975), Quý Tỵ (2013) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2030
- Tết Nguyên Đán 2030 vào ngày nào
- Sao hạn 2030 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2030
- Lịch âm 2030
- Tuổi xông đất năm 2029, Tuổi xông đất năm 2031
Câu hỏi thường gặp
Năm 2030 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2030 (Canh Tuất), các tuổi hợp với năm mới gồm Ất Mão (1975), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990), Đinh Hợi (2007), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Quý Tỵ (2013). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2030 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2030 nên tránh người tuổi Sửu, Thìn, Mùi, Dậu vì xung, hình hoặc hại với năm Canh Tuất, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Quý Hợi 1983 chọn ai xông đất năm 2030?
Gia chủ sinh năm 1983 (Quý Hợi) nên chọn người xông đất tuổi Ất Mão (1975), Canh Dần (2010), Tân Mão (2011), Giáp Dần (1974).
Gia chủ tuổi Mậu Thìn 1988 chọn ai xông đất năm 2030?
Gia chủ sinh năm 1988 (Mậu Thìn) nên chọn người xông đất tuổi Ất Dậu (2005), Quý Hợi (1983), Quý Tỵ (2013), Ất Mão (1975).
Gia chủ tuổi Quý Dậu 1993 chọn ai xông đất năm 2030?
Gia chủ sinh năm 1993 (Quý Dậu) nên chọn người xông đất tuổi Mậu Dần (1998), Quý Tỵ (2013), Canh Ngọ (1990), Ất Dậu (2005).
Gia chủ tuổi Mậu Dần 1998 chọn ai xông đất năm 2030?
Gia chủ sinh năm 1998 (Mậu Dần) nên chọn người xông đất tuổi Canh Ngọ (1990), Ất Hợi (1995), Mậu Ngọ (1978), Tân Hợi (1971).