Tuổi làm nhà năm 2030 (Canh Tuất): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 2030 cho người sinh từ 1956 tới 2011, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 2030, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Tân Sửu (1961), Quý Mão (1963), Giáp Thìn (1964), Nhâm Tý (1972), Quý Sửu (1973), Kỷ Mùi (1979), Mậu Thìn (1988), Tân Mùi (1991), Đinh Sửu (1997), Canh Thìn (2000), Kỷ Sửu (2009), Tân Mão (2011).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 2030
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1956 (Bính Thân) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1957 (Đinh Dậu) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1958 (Mậu Tuất) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1959 (Kỷ Hợi) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1960 (Canh Tý) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1961 (Tân Sửu) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1962 (Nhâm Dần) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1963 (Quý Mão) | 68 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1964 (Giáp Thìn) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1965 (Ất Tỵ) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1966 (Bính Ngọ) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1967 (Đinh Mùi) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1968 (Mậu Thân) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1969 (Kỷ Dậu) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1970 (Canh Tuất) | 61 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1971 (Tân Hợi) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1972 (Nhâm Tý) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1973 (Quý Sửu) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1974 (Giáp Dần) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1975 (Ất Mão) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1976 (Bính Thìn) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1977 (Đinh Tỵ) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1978 (Mậu Ngọ) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1979 (Kỷ Mùi) | 52 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1980 (Canh Thân) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1981 (Tân Dậu) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1982 (Nhâm Tuất) | 49 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1983 (Quý Hợi) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1984 (Giáp Tý) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1985 (Ất Sửu) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1986 (Bính Dần) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1987 (Đinh Mão) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1988 (Mậu Thìn) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1990 (Canh Ngọ) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1991 (Tân Mùi) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1992 (Nhâm Thân) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1993 (Quý Dậu) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1994 (Giáp Tuất) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1995 (Ất Hợi) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1996 (Bính Tý) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1997 (Đinh Sửu) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1998 (Mậu Dần) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1999 (Kỷ Mão) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 2000 (Canh Thìn) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 2001 (Tân Tỵ) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 2002 (Nhâm Ngọ) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 2003 (Quý Mùi) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 2004 (Giáp Thân) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 2005 (Ất Dậu) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 2006 (Bính Tuất) | 25 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 2007 (Đinh Hợi) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 2008 (Mậu Tý) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 2009 (Kỷ Sửu) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 2010 (Canh Dần) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 2011 (Tân Mão) | 20 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 2030 là năm thứ 3 tam tai của các tuổi Dần, Ngọ, Tuất.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 2030
Câu hỏi thường gặp
Năm 2030 tuổi nào làm nhà được?
Năm 2030 (Canh Tuất), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Tân Sửu 1961, Quý Mão 1963, Giáp Thìn 1964, Nhâm Tý 1972, Quý Sửu 1973, Kỷ Mùi 1979, Mậu Thìn 1988, Tân Mùi 1991, Đinh Sửu 1997, Canh Thìn 2000, Kỷ Sửu 2009, Tân Mão 2011.
Năm 2030 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 2030 các tuổi Dần, Ngọ, Tuất ở năm thứ 3 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.