Tuổi xông đất năm 2031 (Tân Hợi): chọn tuổi hợp với gia chủ

Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2031, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.

Năm 2031 Tân Hợi (mệnh Thoa Xuyến Kim), các tuổi hợp với năm mới:

Bính Tý (1996), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Tân Mùi (1991), Bính Tuất (2006), Bính Thìn (1976), Giáp Dần (1974), Canh Ngọ (1990).

Nên tránh người tuổi Tỵ, Thân vì xung, hình hoặc hại với năm Tân Hợi.

Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ

Năm sinh âm lịch của gia chủNăm sinh âm lịch của gia chủ
Chọn năm sinh

Bảng tuổi xông đất năm 2031 cho từng tuổi gia chủ

Gia chủ sinh nămTuổi xông đất hợp
1957 (Đinh Dậu)Bính Thìn (1976), Mậu Dần (1998), Canh Ngọ (1990), Tân Mùi (1991)
1958 (Mậu Tuất)Bính Dần (1986), Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Bính Tý (1996)
1959 (Kỷ Hợi)Giáp Dần (1974), Bính Dần (1986), Bính Tý (1996), Kỷ Mùi (1979)
1960 (Canh Tý)Ất Sửu (1985), Canh Thìn (2000), Mậu Dần (1998), Bính Thìn (1976)
1961 (Tân Sửu)Bính Dần (1986), Bính Tý (1996), Bính Thìn (1976), Quý Dậu (1993)
1962 (Nhâm Dần)Đinh Hợi (2007), Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982)
1963 (Quý Mão)Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991), Bính Tuất (2006), Quý Hợi (1983)
1964 (Giáp Thìn)Kỷ Mão (1999), Tân Mùi (1991), Bính Thìn (1976), Mậu Dần (1998)
1965 (Ất Tỵ)Canh Ngọ (1990), Bính Tuất (2006), Bính Thìn (1976), Mậu Dần (1998)
1966 (Bính Ngọ)Giáp Dần (1974), Quý Mùi (2003), Tân Mão (2011)
1967 (Đinh Mùi)Nhâm Ngọ (2002), Giáp Ngọ (2014), Nhâm Thìn (2012), Ất Mão (1975)
1968 (Mậu Thân)Bính Thìn (1976), Canh Thìn (2000), Quý Dậu (1993), Bính Tý (1996)
1969 (Kỷ Dậu)Bính Thìn (1976), Canh Thìn (2000), Giáp Tý (1984), Giáp Ngọ (2014)
1970 (Canh Tuất)Ất Mão (1975), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990)
1971 (Tân Hợi)Bính Tý (1996), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Tân Mùi (1991)
1972 (Nhâm Tý)Đinh Sửu (1997), Nhâm Thìn (2012), Giáp Dần (1974), Giáp Thân (2004)
1973 (Quý Sửu)Bính Tý (1996), Giáp Dần (1974), Mậu Tý (2008), Ất Dậu (2005)
1974 (Giáp Dần)Giáp Ngọ (2014), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Bính Tý (1996)
1975 (Ất Mão)Quý Mùi (2003), Canh Dần (2010), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982)
1976 (Bính Thìn)Tân Mùi (1991), Quý Dậu (1993), Giáp Tý (1984), Bính Dần (1986)
1977 (Đinh Tỵ)Kỷ Mão (1999), Bính Tuất (2006), Bính Thìn (1976)
1978 (Mậu Ngọ)Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991), Bính Tuất (2006), Quý Mùi (2003)
1979 (Kỷ Mùi)Kỷ Mão (1999), Canh Ngọ (1990), Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991)
1980 (Canh Thân)Nhâm Thìn (2012), Ất Mão (1975), Bính Tý (1996), Ất Dậu (2005)
1981 (Tân Dậu)Bính Tý (1996), Bính Dần (1986), Nhâm Thìn (2012), Bính Thìn (1976)
1982 (Nhâm Tuất)Giáp Dần (1974), Canh Dần (2010), Tân Mão (2011), Giáp Ngọ (2014)
1983 (Quý Hợi)Giáp Dần (1974), Quý Mùi (2003), Canh Dần (2010), Tân Mão (2011)
1984 (Giáp Tý)Bính Thìn (1976), Nhâm Thìn (2012), Bính Tý (1996), Kỷ Mão (1999)
1985 (Ất Sửu)Bính Tý (1996), Mậu Dần (1998), Bính Thìn (1976), Giáp Dần (1974)
1986 (Bính Dần)Tân Mùi (1991), Bính Tuất (2006), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999)
1987 (Đinh Mão)Bính Tuất (2006), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Tân Mùi (1991)
1988 (Mậu Thìn)Bính Tý (1996), Quý Hợi (1983), Ất Dậu (2005), Bính Dần (1986)
1989 (Kỷ Tỵ)Bính Tý (1996), Giáp Dần (1974), Đinh Sửu (1997), Nhâm Tuất (1982)
1990 (Canh Ngọ)Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991), Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986)
1991 (Tân Mùi)Bính Dần (1986), Kỷ Mão (1999), Bính Thìn (1976), Giáp Ngọ (2014)
1992 (Nhâm Thân)Nhâm Thìn (2012), Bính Tý (1996), Kỷ Mão (1999), Tân Mùi (1991)
1993 (Quý Dậu)Mậu Dần (1998), Bính Thìn (1976), Nhâm Thìn (2012), Bính Tý (1996)
1994 (Giáp Tuất)Kỷ Mão (1999), Mậu Dần (1998), Bính Tuất (2006), Tân Mão (2011)
1995 (Ất Hợi)Mậu Dần (1998), Canh Dần (2010), Canh Ngọ (1990), Kỷ Mão (1999)
1996 (Bính Tý)Giáp Dần (1974)
1997 (Đinh Sửu)Bính Tý (1996), Nhâm Tý (1972), Giáp Tý (1984), Nhâm Thìn (2012)
1998 (Mậu Dần)Bính Tuất (2006), Quý Dậu (1993), Canh Ngọ (1990), Bính Dần (1986)
1999 (Kỷ Mão)Tân Mùi (1991), Bính Tuất (2006), Giáp Tuất (1994), Giáp Ngọ (2014)
2000 (Canh Thìn)Ất Dậu (2005), Bính Tý (1996), Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991)
2001 (Tân Tỵ)Bính Tý (1996), Bính Tuất (2006), Bính Thìn (1976), Kỷ Mão (1999)
2002 (Nhâm Ngọ)Giáp Dần (1974), Nhâm Tuất (1982), Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986)
2003 (Quý Mùi)Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Giáp Dần (1974), Mậu Ngọ (1978)
2004 (Giáp Thân)Bính Tý (1996), Giáp Tý (1984), Nhâm Thìn (2012)
2005 (Ất Dậu)Canh Thìn (2000), Canh Dần (2010), Nhâm Thìn (2012), Bính Tý (1996)
2006 (Bính Tuất)Bính Dần (1986), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Giáp Ngọ (2014)
2007 (Đinh Hợi)Bính Dần (1986), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Kỷ Mùi (1979)
2008 (Mậu Tý)Bính Thìn (1976), Mậu Dần (1998), Bính Tuất (2006), Quý Sửu (1973)
2009 (Kỷ Sửu)Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Bính Thìn (1976), Bính Tuất (2006)
2010 (Canh Dần)Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Ất Mão (1975), Ất Dậu (2005)
2011 (Tân Mão)Bính Dần (1986), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Bính Tý (1996)
2012 (Nhâm Thìn)Quý Dậu (1993), Giáp Tý (1984), Bính Tý (1996), Giáp Dần (1974)

Cách chọn tuổi xông đất

Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).

Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.

Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.

Xem thêm năm 2031

Câu hỏi thường gặp

Năm 2031 tuổi nào xông đất tốt?

Năm 2031 (Tân Hợi), các tuổi hợp với năm mới gồm Bính Tý (1996), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Tân Mùi (1991), Bính Tuất (2006), Bính Thìn (1976), Giáp Dần (1974), Canh Ngọ (1990). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.

Năm 2031 tuổi nào không nên xông đất?

Năm 2031 nên tránh người tuổi Tỵ, Thân vì xung, hình hoặc hại với năm Tân Hợi, và người xung tuổi với gia chủ.

Gia chủ tuổi Giáp Tý 1984 chọn ai xông đất năm 2031?

Gia chủ sinh năm 1984 (Giáp Tý) nên chọn người xông đất tuổi Bính Thìn (1976), Nhâm Thìn (2012), Bính Tý (1996), Kỷ Mão (1999).

Gia chủ tuổi Kỷ Tỵ 1989 chọn ai xông đất năm 2031?

Gia chủ sinh năm 1989 (Kỷ Tỵ) nên chọn người xông đất tuổi Bính Tý (1996), Giáp Dần (1974), Đinh Sửu (1997), Nhâm Tuất (1982).

Gia chủ tuổi Giáp Tuất 1994 chọn ai xông đất năm 2031?

Gia chủ sinh năm 1994 (Giáp Tuất) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Mão (1999), Mậu Dần (1998), Bính Tuất (2006), Tân Mão (2011).

Gia chủ tuổi Kỷ Mão 1999 chọn ai xông đất năm 2031?

Gia chủ sinh năm 1999 (Kỷ Mão) nên chọn người xông đất tuổi Tân Mùi (1991), Bính Tuất (2006), Giáp Tuất (1994), Giáp Ngọ (2014).