Tuổi xông đất năm 2016 (Bính Thân): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2016, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2016 Bính Thân (mệnh Sơn Hạ Hỏa), các tuổi hợp với năm mới:
Tân Dậu (1981), Bính Thìn (1976), Mậu Thìn (1988), Tân Mùi (1991), Tân Sửu (1961), Quý Sửu (1973), Kỷ Dậu (1969), Mậu Thân (1968).
Nên tránh người tuổi Dần, Tỵ, Hợi vì xung, hình hoặc hại với năm Bính Thân.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2016 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1942 (Nhâm Ngọ) | Đinh Mùi (1967), Kỷ Mùi (1979), Đinh Mão (1987), Giáp Tuất (1994) |
| 1943 (Quý Mùi) | Mậu Ngọ (1978), Mậu Thìn (1988), Giáp Thìn (1964), Tân Dậu (1981) |
| 1944 (Giáp Thân) | Nhâm Tý (1972), Tân Dậu (1981), Mậu Thìn (1988), Giáp Tý (1984) |
| 1945 (Ất Dậu) | Mậu Thìn (1988), Quý Sửu (1973), Canh Thân (1980), Nhâm Tý (1972) |
| 1946 (Bính Tuất) | Mậu Ngọ (1978), Đinh Mão (1987), Kỷ Mão (1999), Tân Mùi (1991) |
| 1947 (Đinh Hợi) | Kỷ Mùi (1979), Đinh Mão (1987), Kỷ Mão (1999), Giáp Thìn (1964) |
| 1948 (Mậu Tý) | Quý Sửu (1973), Bính Thìn (1976), Mậu Thìn (1988), Tân Sửu (1961) |
| 1949 (Kỷ Sửu) | Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972), Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960) |
| 1950 (Canh Dần) | Ất Hợi (1995), Mậu Ngọ (1978), Mậu Tuất (1958), Tân Dậu (1981) |
| 1951 (Tân Mão) | Kỷ Mùi (1979), Giáp Tuất (1994), Mậu Tuất (1958), Tân Mùi (1991) |
| 1952 (Nhâm Thìn) | Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972), Canh Thân (1980), Giáp Tý (1984) |
| 1953 (Quý Tỵ) | Tân Dậu (1981), Mậu Thìn (1988), Quý Sửu (1973), Mậu Tuất (1958) |
| 1954 (Giáp Ngọ) | Tân Mùi (1991), Kỷ Dậu (1969), Kỷ Mão (1999), Bính Thìn (1976) |
| 1955 (Ất Mùi) | Canh Ngọ (1990), Bính Thìn (1976), Mậu Thân (1968), Kỷ Mão (1999) |
| 1956 (Bính Thân) | Tân Dậu (1981), Bính Thìn (1976), Mậu Thìn (1988), Tân Mùi (1991) |
| 1957 (Đinh Dậu) | Bính Thìn (1976), Mậu Thìn (1988), Nhâm Tý (1972), Tân Sửu (1961) |
| 1958 (Mậu Tuất) | Mậu Ngọ (1978), Đinh Mão (1987) |
| 1959 (Kỷ Hợi) | Giáp Thìn (1964), Kỷ Mùi (1979), Đinh Mão (1987), Giáp Tuất (1994) |
| 1960 (Canh Tý) | Tân Sửu (1961), Ất Sửu (1985), Mậu Thân (1968), Giáp Thìn (1964) |
| 1961 (Tân Sửu) | Bính Thìn (1976), Giáp Tý (1984), Kỷ Dậu (1969), Giáp Thìn (1964) |
| 1962 (Nhâm Dần) | Tân Mùi (1991), Tân Sửu (1961), Canh Ngọ (1990), Kỷ Dậu (1969) |
| 1963 (Quý Mão) | Tân Mùi (1991), Mậu Thân (1968), Tân Sửu (1961), Mậu Tuất (1958) |
| 1964 (Giáp Thìn) | Kỷ Dậu (1969), Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972), Bính Thìn (1976) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Quý Sửu (1973), Canh Tý (1960), Tân Dậu (1981), Bính Thìn (1976) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Tân Dậu (1981), Mậu Tuất (1958), Mậu Thìn (1988) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Mậu Thìn (1988), Kỷ Hợi (1959), Nhâm Tý (1972), Tân Dậu (1981) |
| 1968 (Mậu Thân) | Bính Thìn (1976), Giáp Thìn (1964), Canh Tý (1960), Tân Mùi (1991) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Giáp Thìn (1964), Bính Thìn (1976), Tân Sửu (1961), Giáp Tý (1984) |
| 1970 (Canh Tuất) | Kỷ Mão (1999), Ất Mão (1975), Canh Ngọ (1990), Mậu Thân (1968) |
| 1971 (Tân Hợi) | Bính Thìn (1976), Tân Mùi (1991), Kỷ Mão (1999), Tân Sửu (1961) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Giáp Thìn (1964), Đinh Sửu (1997), Đinh Dậu (1957), Quý Sửu (1973) |
| 1973 (Quý Sửu) | Tân Dậu (1981), Mậu Thìn (1988), Bính Tý (1996), Nhâm Tý (1972) |
| 1974 (Giáp Dần) | Kỷ Hợi (1959), Tân Dậu (1981), Quý Sửu (1973), Nhâm Tý (1972) |
| 1975 (Ất Mão) | Mậu Tuất (1958), Canh Thân (1980), Quý Sửu (1973), Mậu Thìn (1988) |
| 1976 (Bính Thìn) | Tân Mùi (1991), Tân Sửu (1961), Giáp Tý (1984), Đinh Dậu (1957) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Đinh Dậu (1957), Kỷ Dậu (1969), Giáp Thìn (1964), Bính Thìn (1976) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Tân Mùi (1991), Mậu Tuất (1958), Tân Dậu (1981), Bính Thìn (1976) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Kỷ Mão (1999), Tân Dậu (1981), Bính Thìn (1976), Mậu Thìn (1988) |
| 1980 (Canh Thân) | Mậu Thìn (1988), Nhâm Tý (1972), Giáp Thìn (1964), Tân Dậu (1981) |
| 1981 (Tân Dậu) | Giáp Thìn (1964), Bính Thìn (1976), Mậu Thìn (1988), Bính Tý (1996) |
| 1982 (Nhâm Tuất) | Nhâm Tý (1972), Tân Dậu (1981) |
| 1983 (Quý Hợi) | Mậu Thìn (1988), Mậu Tuất (1958), Tân Dậu (1981), Quý Sửu (1973) |
| 1984 (Giáp Tý) | Bính Thìn (1976), Tân Sửu (1961), Kỷ Dậu (1969), Mậu Thân (1968) |
| 1985 (Ất Sửu) | Canh Tý (1960), Bính Thìn (1976), Đinh Tỵ (1977), Bính Tý (1996) |
| 1986 (Bính Dần) | Tân Dậu (1981), Tân Mùi (1991), Tân Sửu (1961), Mậu Tuất (1958) |
| 1987 (Đinh Mão) | Mậu Tuất (1958), Tân Mùi (1991), Kỷ Hợi (1959), Nhâm Tý (1972) |
| 1988 (Mậu Thìn) | Tân Dậu (1981), Bính Tý (1996), Đinh Dậu (1957), Quý Sửu (1973) |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | Giáp Thìn (1964), Tân Dậu (1981), Giáp Tuất (1994), Đinh Dậu (1957) |
| 1990 (Canh Ngọ) | Tân Mùi (1991), Kỷ Mùi (1979) |
| 1991 (Tân Mùi) | Bính Thìn (1976), Mậu Ngọ (1978), Kỷ Mão (1999), Giáp Thìn (1964) |
| 1992 (Nhâm Thân) | Canh Tý (1960), Bính Thìn (1976), Tân Mùi (1991), Tân Sửu (1961) |
| 1993 (Quý Dậu) | Bính Thìn (1976), Tân Sửu (1961), Mậu Thân (1968), Mậu Thìn (1988) |
| 1994 (Giáp Tuất) | Kỷ Mão (1999), Kỷ Tỵ (1989), Kỷ Hợi (1959), Nhâm Tý (1972) |
| 1995 (Ất Hợi) | Canh Tý (1960), Bính Thìn (1976), Mậu Thìn (1988), Tân Mùi (1991) |
| 1996 (Bính Tý) | Tân Dậu (1981), Mậu Thìn (1988), Quý Sửu (1973), Mậu Tuất (1958) |
| 1997 (Đinh Sửu) | Nhâm Tý (1972), Tân Dậu (1981), Mậu Thìn (1988), Giáp Tý (1984) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2016
- Tết Nguyên Đán 2016 vào ngày nào
- Sao hạn 2016 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2016
- Lịch âm 2016
- Tuổi xông đất năm 2015, Tuổi xông đất năm 2017
Câu hỏi thường gặp
Năm 2016 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2016 (Bính Thân), các tuổi hợp với năm mới gồm Tân Dậu (1981), Bính Thìn (1976), Mậu Thìn (1988), Tân Mùi (1991), Tân Sửu (1961), Quý Sửu (1973), Kỷ Dậu (1969), Mậu Thân (1968). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2016 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2016 nên tránh người tuổi Dần, Tỵ, Hợi vì xung, hình hoặc hại với năm Bính Thân, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Kỷ Dậu 1969 chọn ai xông đất năm 2016?
Gia chủ sinh năm 1969 (Kỷ Dậu) nên chọn người xông đất tuổi Giáp Thìn (1964), Bính Thìn (1976), Tân Sửu (1961), Giáp Tý (1984).
Gia chủ tuổi Giáp Dần 1974 chọn ai xông đất năm 2016?
Gia chủ sinh năm 1974 (Giáp Dần) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Hợi (1959), Tân Dậu (1981), Quý Sửu (1973), Nhâm Tý (1972).
Gia chủ tuổi Kỷ Mùi 1979 chọn ai xông đất năm 2016?
Gia chủ sinh năm 1979 (Kỷ Mùi) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Mão (1999), Tân Dậu (1981), Bính Thìn (1976), Mậu Thìn (1988).
Gia chủ tuổi Giáp Tý 1984 chọn ai xông đất năm 2016?
Gia chủ sinh năm 1984 (Giáp Tý) nên chọn người xông đất tuổi Bính Thìn (1976), Tân Sửu (1961), Kỷ Dậu (1969), Mậu Thân (1968).