Tuổi xông đất năm 2017 (Đinh Dậu): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2017, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2017 Đinh Dậu (mệnh Sơn Hạ Hỏa), các tuổi hợp với năm mới:
Mậu Thìn (1988), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Tỵ (1989), Bính Thìn (1976), Nhâm Tý (1972), Canh Thân (1980), Canh Ngọ (1990), Kỷ Dậu (1969).
Nên tránh người tuổi Mão, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Đinh Dậu.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2017 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1943 (Quý Mùi) | Mậu Ngọ (1978), Mậu Thìn (1988), Ất Hợi (1995), Ất Tỵ (1965) |
| 1944 (Giáp Thân) | Nhâm Tý (1972), Mậu Thìn (1988), Kỷ Tỵ (1989), Quý Sửu (1973) |
| 1945 (Ất Dậu) | Mậu Thìn (1988), Canh Thìn (2000), Canh Thân (1980), Quý Sửu (1973) |
| 1946 (Bính Tuất) | Bính Dần (1986), Mậu Ngọ (1978), Mậu Dần (1998), Ất Tỵ (1965) |
| 1947 (Đinh Hợi) | Nhâm Dần (1962), Bính Dần (1986), Kỷ Mùi (1979), Mậu Dần (1998) |
| 1948 (Mậu Tý) | Quý Sửu (1973), Mậu Thìn (1988), Bính Thìn (1976), Canh Thân (1980) |
| 1949 (Kỷ Sửu) | Đinh Tỵ (1977), Kỷ Tỵ (1989), Nhâm Tý (1972), Kỷ Dậu (1969) |
| 1950 (Canh Dần) | Ất Hợi (1995), Mậu Ngọ (1978), Ất Tỵ (1965), Kỷ Hợi (1959) |
| 1951 (Tân Mão) | Bính Dần (1986), Kỷ Mùi (1979), Kỷ Hợi (1959), Kỷ Tỵ (1989) |
| 1952 (Nhâm Thìn) | Nhâm Tý (1972), Canh Thân (1980), Kỷ Tỵ (1989), Tân Dậu (1981) |
| 1953 (Quý Tỵ) | Mậu Thìn (1988), Quý Sửu (1973), Nhâm Tý (1972), Tân Dậu (1981) |
| 1954 (Giáp Ngọ) | Kỷ Dậu (1969), Đinh Tỵ (1977), Bính Thìn (1976), Tân Mùi (1991) |
| 1955 (Ất Mùi) | Canh Ngọ (1990), Đinh Tỵ (1977), Bính Thìn (1976), Mậu Thân (1968) |
| 1956 (Bính Thân) | Mậu Thìn (1988), Bính Thìn (1976), Tân Sửu (1961), Nhâm Tý (1972) |
| 1957 (Đinh Dậu) | Mậu Thìn (1988), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Tỵ (1989), Bính Thìn (1976) |
| 1958 (Mậu Tuất) | Bính Dần (1986), Mậu Ngọ (1978), Ất Tỵ (1965), Kỷ Tỵ (1989) |
| 1959 (Kỷ Hợi) | Giáp Thìn (1964), Giáp Dần (1974), Bính Dần (1986), Kỷ Mùi (1979) |
| 1960 (Canh Tý) | Ất Sửu (1985), Ất Tỵ (1965), Nhâm Thân (1992), Ất Hợi (1995) |
| 1961 (Tân Sửu) | Bính Thìn (1976), Bính Dần (1986), Kỷ Dậu (1969), Ất Tỵ (1965) |
| 1962 (Nhâm Dần) | Canh Ngọ (1990), Đinh Tỵ (1977), Đinh Sửu (1997), Kỷ Dậu (1969) |
| 1963 (Quý Mão) | Mậu Thân (1968), Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991), Canh Ngọ (1990) |
| 1964 (Giáp Thìn) | Kỷ Dậu (1969), Kỷ Tỵ (1989), Nhâm Tý (1972), Kỷ Hợi (1959) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Canh Ngọ (1990), Quý Sửu (1973), Canh Tý (1960), Mậu Thìn (1988) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Mậu Thìn (1988), Kỷ Tỵ (1989), Tân Dậu (1981), Mậu Tuất (1958) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Kỷ Hợi (1959), Mậu Thìn (1988), Kỷ Tỵ (1989), Nhâm Tý (1972) |
| 1968 (Mậu Thân) | Bính Thìn (1976), Canh Thìn (2000), Giáp Thìn (1964), Canh Tý (1960) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Giáp Thìn (1964), Đinh Tỵ (1977), Bính Thìn (1976), Canh Thìn (2000) |
| 1970 (Canh Tuất) | Canh Ngọ (1990), Mậu Dần (1998), Đinh Tỵ (1977), Mậu Thân (1968) |
| 1971 (Tân Hợi) | Bính Thìn (1976), Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991), Canh Ngọ (1990) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Đinh Sửu (1997), Giáp Thìn (1964), Canh Thân (1980), Quý Sửu (1973) |
| 1973 (Quý Sửu) | Ất Tỵ (1965), Mậu Thìn (1988), Nhâm Tý (1972), Giáp Thìn (1964) |
| 1974 (Giáp Dần) | Kỷ Hợi (1959), Kỷ Tỵ (1989), Nhâm Tý (1972), Quý Sửu (1973) |
| 1975 (Ất Mão) | Canh Thân (1980), Mậu Tuất (1958), Quý Sửu (1973), Kỷ Hợi (1959) |
| 1976 (Bính Thìn) | Kỷ Dậu (1969), Mậu Thân (1968), Ất Tỵ (1965), Giáp Thìn (1964) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Ất Sửu (1985), Kỷ Dậu (1969), Ất Tỵ (1965), Giáp Thìn (1964) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Mậu Dần (1998), Mậu Thìn (1988), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Tỵ (1989) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Canh Ngọ (1990), Kỷ Hợi (1959), Mậu Thìn (1988), Đinh Tỵ (1977) |
| 1980 (Canh Thân) | Mậu Thìn (1988), Nhâm Tý (1972), Ất Tỵ (1965), Giáp Thìn (1964) |
| 1981 (Tân Dậu) | Giáp Thìn (1964), Mậu Thìn (1988), Kỷ Tỵ (1989), Bính Thìn (1976) |
| 1982 (Nhâm Tuất) | Kỷ Tỵ (1989), Nhâm Tý (1972), Nhâm Dần (1962), Canh Thân (1980) |
| 1983 (Quý Hợi) | Mậu Thìn (1988), Nhâm Tý (1972), Nhâm Dần (1962), Mậu Tuất (1958) |
| 1984 (Giáp Tý) | Bính Thìn (1976), Kỷ Dậu (1969), Tân Sửu (1961), Đinh Tỵ (1977) |
| 1985 (Ất Sửu) | Canh Tý (1960), Đinh Tỵ (1977), Bính Thìn (1976), Canh Ngọ (1990) |
| 1986 (Bính Dần) | Tân Sửu (1961), Kỷ Hợi (1959), Mậu Thìn (1988), Bính Thìn (1976) |
| 1987 (Đinh Mão) | Kỷ Hợi (1959), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Tỵ (1989), Nhâm Tý (1972) |
| 1988 (Mậu Thìn) | Canh Thân (1980), Quý Sửu (1973), Ất Tỵ (1965), Kỷ Tỵ (1989) |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | Giáp Thìn (1964), Đinh Sửu (1997), Mậu Thìn (1988), Nhâm Tý (1972) |
| 1990 (Canh Ngọ) | Ất Tỵ (1965), Kỷ Mùi (1979), Ất Hợi (1995), Nhâm Dần (1962) |
| 1991 (Tân Mùi) | Bính Thìn (1976), Bính Dần (1986), Mậu Ngọ (1978), Canh Ngọ (1990) |
| 1992 (Nhâm Thân) | Canh Tý (1960), Đinh Tỵ (1977), Bính Thìn (1976), Đinh Sửu (1997) |
| 1993 (Quý Dậu) | Bính Thìn (1976), Mậu Thân (1968), Mậu Dần (1998), Tân Sửu (1961) |
| 1994 (Giáp Tuất) | Kỷ Tỵ (1989), Kỷ Hợi (1959), Đinh Tỵ (1977), Nhâm Tý (1972) |
| 1995 (Ất Hợi) | Canh Ngọ (1990), Mậu Dần (1998), Canh Tý (1960), Mậu Thìn (1988) |
| 1996 (Bính Tý) | Mậu Thìn (1988), Quý Sửu (1973), Kỷ Tỵ (1989), Tân Dậu (1981) |
| 1997 (Đinh Sửu) | Nhâm Tý (1972), Kỷ Tỵ (1989), Mậu Thìn (1988), Nhâm Thân (1992) |
| 1998 (Mậu Dần) | Mậu Ngọ (1978), Ất Hợi (1995), Canh Ngọ (1990), Bính Thìn (1976) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2017
- Tết Nguyên Đán 2017 vào ngày nào
- Sao hạn 2017 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2017
- Lịch âm 2017
- Tuổi xông đất năm 2016, Tuổi xông đất năm 2018
Câu hỏi thường gặp
Năm 2017 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2017 (Đinh Dậu), các tuổi hợp với năm mới gồm Mậu Thìn (1988), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Tỵ (1989), Bính Thìn (1976), Nhâm Tý (1972), Canh Thân (1980), Canh Ngọ (1990), Kỷ Dậu (1969). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2017 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2017 nên tránh người tuổi Mão, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Đinh Dậu, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Canh Tuất 1970 chọn ai xông đất năm 2017?
Gia chủ sinh năm 1970 (Canh Tuất) nên chọn người xông đất tuổi Canh Ngọ (1990), Mậu Dần (1998), Đinh Tỵ (1977), Mậu Thân (1968).
Gia chủ tuổi Ất Mão 1975 chọn ai xông đất năm 2017?
Gia chủ sinh năm 1975 (Ất Mão) nên chọn người xông đất tuổi Canh Thân (1980), Mậu Tuất (1958), Quý Sửu (1973), Kỷ Hợi (1959).
Gia chủ tuổi Canh Thân 1980 chọn ai xông đất năm 2017?
Gia chủ sinh năm 1980 (Canh Thân) nên chọn người xông đất tuổi Mậu Thìn (1988), Nhâm Tý (1972), Ất Tỵ (1965), Giáp Thìn (1964).
Gia chủ tuổi Ất Sửu 1985 chọn ai xông đất năm 2017?
Gia chủ sinh năm 1985 (Ất Sửu) nên chọn người xông đất tuổi Canh Tý (1960), Đinh Tỵ (1977), Bính Thìn (1976), Canh Ngọ (1990).