Tuổi xông đất năm 2015 (Ất Mùi): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2015, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2015 Ất Mùi (mệnh Sa Trung Kim), các tuổi hợp với năm mới:
Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966), Đinh Tỵ (1977), Bính Thìn (1976), Giáp Dần (1974), Mậu Thân (1968).
Nên tránh người tuổi Tý, Sửu, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Ất Mùi.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2015 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1941 (Tân Tỵ) | Bính Ngọ (1966), Canh Ngọ (1990), Bính Thìn (1976), Kỷ Dậu (1969) |
| 1942 (Nhâm Ngọ) | Đinh Mùi (1967), Giáp Dần (1974), Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975) |
| 1943 (Quý Mùi) | Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966), Mậu Ngọ (1978) |
| 1944 (Giáp Thân) | Quý Mão (1963), Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966) |
| 1945 (Ất Dậu) | Canh Thân (1980), Quý Hợi (1983), Bính Ngọ (1966) |
| 1946 (Bính Tuất) | Quý Mão (1963), Canh Ngọ (1990), Mậu Ngọ (1978), Đinh Mão (1987) |
| 1947 (Đinh Hợi) | Nhâm Dần (1962), Canh Ngọ (1990), Đinh Mão (1987), Mậu Dần (1998) |
| 1948 (Mậu Tý) | Bính Thìn (1976), Mậu Thân (1968), Canh Thân (1980), Đinh Tỵ (1977) |
| 1949 (Kỷ Sửu) | Đinh Tỵ (1977), Canh Tý (1960), Canh Ngọ (1990), Kỷ Dậu (1969) |
| 1950 (Canh Dần) | Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Ất Hợi (1995), Bính Ngọ (1966) |
| 1951 (Tân Mão) | Quý Hợi (1983), Bính Ngọ (1966), Nhâm Tuất (1982), Giáp Dần (1974) |
| 1952 (Nhâm Thìn) | Canh Thân (1980), Nhâm Thân (1992), Quý Dậu (1993), Đinh Mùi (1967) |
| 1953 (Quý Tỵ) | Quý Dậu (1993), Quý Mão (1963), Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966) |
| 1954 (Giáp Ngọ) | Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967), Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975) |
| 1955 (Ất Mùi) | Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966) |
| 1956 (Bính Thân) | Bính Thìn (1976), Canh Ngọ (1990), Tân Mùi (1991), Mậu Thân (1968) |
| 1957 (Đinh Dậu) | Canh Ngọ (1990), Đinh Tỵ (1977), Bính Thìn (1976), Mậu Thân (1968) |
| 1958 (Mậu Tuất) | Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966), Canh Ngọ (1990) |
| 1959 (Kỷ Hợi) | Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967), Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966) |
| 1960 (Canh Tý) | Nhâm Thân (1992), Ất Hợi (1995), Mậu Thân (1968) |
| 1961 (Tân Sửu) | Quý Dậu (1993), Bính Thìn (1976), Quý Mão (1963), Canh Tý (1960) |
| 1962 (Nhâm Dần) | Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983), Đinh Mùi (1967), Ất Mão (1975) |
| 1963 (Quý Mão) | Quý Hợi (1983), Canh Ngọ (1990), Mậu Thân (1968), Mậu Dần (1998) |
| 1964 (Giáp Thìn) | Kỷ Dậu (1969), Canh Ngọ (1990), Đinh Tỵ (1977), Bính Thìn (1976) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Canh Ngọ (1990), Canh Tý (1960), Đinh Tỵ (1977), Bính Thìn (1976) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Tân Hợi (1971), Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967), Quý Mão (1963) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966), Nhâm Thân (1992), Nhâm Dần (1962) |
| 1968 (Mậu Thân) | Quý Mão (1963), Canh Ngọ (1990), Quý Dậu (1993), Bính Thìn (1976) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Canh Ngọ (1990), Giáp Thìn (1964), Đinh Tỵ (1977), Bính Thìn (1976) |
| 1970 (Canh Tuất) | Ất Mão (1975), Canh Ngọ (1990), Mậu Dần (1998), Quý Hợi (1983) |
| 1971 (Tân Hợi) | Bính Ngọ (1966), Canh Ngọ (1990), Bính Thìn (1976), Giáp Dần (1974) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Quý Hợi (1983), Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967), Ất Mão (1975) |
| 1973 (Quý Sửu) | Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Bính Tý (1996), Giáp Dần (1974) |
| 1974 (Giáp Dần) | Quý Hợi (1983), Bính Ngọ (1966), Kỷ Hợi (1959), Tân Hợi (1971) |
| 1975 (Ất Mão) | Canh Tuất (1970), Quý Hợi (1983), Canh Thân (1980), Đinh Mùi (1967) |
| 1976 (Bính Thìn) | Tân Hợi (1971), Quý Dậu (1993), Mậu Thân (1968), Canh Ngọ (1990) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Canh Ngọ (1990) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Canh Ngọ (1990), Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991), Đinh Tỵ (1977) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Canh Ngọ (1990), Đinh Tỵ (1977), Bính Thìn (1976), Mậu Thân (1968) |
| 1980 (Canh Thân) | Ất Mão (1975), Đinh Mùi (1967), Quý Hợi (1983), Bính Ngọ (1966) |
| 1981 (Tân Dậu) | Bính Ngọ (1966), Quý Hợi (1983), Bính Tý (1996), Bính Thìn (1976) |
| 1982 (Nhâm Tuất) | Quý Mão (1963), Ất Mão (1975), Nhâm Dần (1962), Giáp Dần (1974) |
| 1983 (Quý Hợi) | Quý Mão (1963), Ất Mão (1975), Nhâm Dần (1962), Giáp Dần (1974) |
| 1984 (Giáp Tý) | Bính Thìn (1976), Quý Hợi (1983), Kỷ Dậu (1969), Đinh Tỵ (1977) |
| 1985 (Ất Sửu) | Canh Tý (1960), Canh Ngọ (1990), Đinh Tỵ (1977), Quý Hợi (1983) |
| 1986 (Bính Dần) | Canh Ngọ (1990), Tân Mùi (1991), Bính Thìn (1976), Mậu Dần (1998) |
| 1987 (Đinh Mão) | Canh Ngọ (1990), Đinh Tỵ (1977), Mậu Thân (1968), Mậu Dần (1998) |
| 1988 (Mậu Thìn) | Quý Hợi (1983), Bính Ngọ (1966), Bính Tý (1996), Đinh Mùi (1967) |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | Bính Ngọ (1966), Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967), Ất Mão (1975) |
| 1990 (Canh Ngọ) | Canh Tuất (1970), Ất Hợi (1995), Nhâm Dần (1962), Mậu Dần (1998) |
| 1991 (Tân Mùi) | Canh Ngọ (1990), Quý Mão (1963), Bính Ngọ (1966), Mậu Ngọ (1978) |
| 1992 (Nhâm Thân) | Canh Ngọ (1990), Đinh Mùi (1967), Canh Tý (1960), Ất Mão (1975) |
| 1993 (Quý Dậu) | Canh Ngọ (1990), Bính Thìn (1976), Mậu Thân (1968), Mậu Dần (1998) |
| 1994 (Giáp Tuất) | Canh Ngọ (1990), Đinh Tỵ (1977), Mậu Dần (1998) |
| 1995 (Ất Hợi) | Canh Ngọ (1990), Mậu Dần (1998), Canh Tý (1960), Bính Thìn (1976) |
| 1996 (Bính Tý) | Tân Hợi (1971), Quý Hợi (1983) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2015
- Tết Nguyên Đán 2015 vào ngày nào
- Sao hạn 2015 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2015
- Lịch âm 2015
- Tuổi xông đất năm 2014, Tuổi xông đất năm 2016
Câu hỏi thường gặp
Năm 2015 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2015 (Ất Mùi), các tuổi hợp với năm mới gồm Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966), Đinh Tỵ (1977), Bính Thìn (1976), Giáp Dần (1974), Mậu Thân (1968). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2015 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2015 nên tránh người tuổi Tý, Sửu, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Ất Mùi, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Mậu Thân 1968 chọn ai xông đất năm 2015?
Gia chủ sinh năm 1968 (Mậu Thân) nên chọn người xông đất tuổi Quý Mão (1963), Canh Ngọ (1990), Quý Dậu (1993), Bính Thìn (1976).
Gia chủ tuổi Quý Sửu 1973 chọn ai xông đất năm 2015?
Gia chủ sinh năm 1973 (Quý Sửu) nên chọn người xông đất tuổi Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Bính Tý (1996), Giáp Dần (1974).
Gia chủ tuổi Mậu Ngọ 1978 chọn ai xông đất năm 2015?
Gia chủ sinh năm 1978 (Mậu Ngọ) nên chọn người xông đất tuổi Canh Ngọ (1990), Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991), Đinh Tỵ (1977).
Gia chủ tuổi Quý Hợi 1983 chọn ai xông đất năm 2015?
Gia chủ sinh năm 1983 (Quý Hợi) nên chọn người xông đất tuổi Quý Mão (1963), Ất Mão (1975), Nhâm Dần (1962), Giáp Dần (1974).