Tuổi xông đất năm 2014 (Giáp Ngọ): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2014, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2014 Giáp Ngọ (mệnh Sa Trung Kim), các tuổi hợp với năm mới:
Nhâm Tuất (1982), Giáp Dần (1974), Kỷ Dậu (1969), Tân Mùi (1991), Đinh Mùi (1967), Đinh Tỵ (1977), Quý Hợi (1983), Bính Thìn (1976).
Nên tránh người tuổi Tý, Sửu vì xung, hình hoặc hại với năm Giáp Ngọ.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2014 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1940 (Canh Thìn) | Kỷ Dậu (1969), Tân Mùi (1991), Đinh Mùi (1967), Mậu Thân (1968) |
| 1941 (Tân Tỵ) | Kỷ Dậu (1969), Bính Thìn (1976), Bính Ngọ (1966), Nhâm Tuất (1982) |
| 1942 (Nhâm Ngọ) | Đinh Mùi (1967), Nhâm Tuất (1982), Giáp Dần (1974), Kỷ Mùi (1979) |
| 1943 (Quý Mùi) | Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966), Giáp Dần (1974) |
| 1944 (Giáp Thân) | Ất Mùi (1955), Nhâm Tuất (1982), Đinh Mùi (1967) |
| 1945 (Ất Dậu) | Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955), Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967) |
| 1946 (Bính Tuất) | Bính Dần (1986), Tân Hợi (1971), Quý Mão (1963), Nhâm Dần (1962) |
| 1947 (Đinh Hợi) | Nhâm Dần (1962), Kỷ Mùi (1979), Ất Mùi (1955), Bính Dần (1986) |
| 1948 (Mậu Tý) | Bính Thìn (1976), Kỷ Dậu (1969), Mậu Thân (1968), Tân Sửu (1961) |
| 1949 (Kỷ Sửu) | Kỷ Dậu (1969), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Tỵ (1989), Bính Thìn (1976) |
| 1950 (Canh Dần) | Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Đinh Mùi (1967) |
| 1951 (Tân Mão) | Nhâm Tuất (1982), Kỷ Mùi (1979), Quý Hợi (1983), Bính Ngọ (1966) |
| 1952 (Nhâm Thìn) | Đinh Mùi (1967), Nhâm Thân (1992), Quý Dậu (1993), Nhâm Dần (1962) |
| 1953 (Quý Tỵ) | Quý Dậu (1993), Ất Mùi (1955), Nhâm Tuất (1982) |
| 1954 (Giáp Ngọ) | Nhâm Tuất (1982), Giáp Dần (1974), Kỷ Dậu (1969), Tân Mùi (1991) |
| 1955 (Ất Mùi) | Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966) |
| 1956 (Bính Thân) | Tân Mùi (1991), Bính Thìn (1976), Kỷ Dậu (1969), Tân Sửu (1961) |
| 1957 (Đinh Dậu) | Đinh Tỵ (1977), Bính Thìn (1976), Kỷ Dậu (1969), Kỷ Tỵ (1989) |
| 1958 (Mậu Tuất) | Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966), Giáp Dần (1974) |
| 1959 (Kỷ Hợi) | Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967), Kỷ Mùi (1979), Nhâm Tuất (1982) |
| 1960 (Canh Tý) | Ất Sửu (1985), Nhâm Thân (1992), Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955) |
| 1961 (Tân Sửu) | Kỷ Dậu (1969), Bính Dần (1986), Quý Dậu (1993), Bính Thìn (1976) |
| 1962 (Nhâm Dần) | Nhâm Tuất (1982), Đinh Mùi (1967), Quý Hợi (1983), Giáp Dần (1974) |
| 1963 (Quý Mão) | Nhâm Tuất (1982), Tân Mùi (1991), Quý Hợi (1983), Giáp Dần (1974) |
| 1964 (Giáp Thìn) | Kỷ Dậu (1969), Tân Mùi (1991), Kỷ Tỵ (1989), Kỷ Hợi (1959) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Kỷ Dậu (1969), Canh Ngọ (1990), Đinh Tỵ (1977), Bính Thìn (1976) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Ất Mùi (1955), Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967), Tân Hợi (1971) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Nhâm Dần (1962), Nhâm Thân (1992), Kỷ Hợi (1959), Ất Mão (1975) |
| 1968 (Mậu Thân) | Quý Dậu (1993), Quý Mão (1963), Kỷ Mùi (1979), Bính Thìn (1976) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Giáp Thìn (1964), Kỷ Mùi (1979), Đinh Tỵ (1977), Bính Thìn (1976) |
| 1970 (Canh Tuất) | Ất Mão (1975), Nhâm Tuất (1982), Giáp Dần (1974), Canh Ngọ (1990) |
| 1971 (Tân Hợi) | Giáp Dần (1974), Tân Mùi (1991), Bính Thìn (1976), Bính Ngọ (1966) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Đinh Sửu (1997), Nhâm Tuất (1982), Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967) |
| 1973 (Quý Sửu) | Giáp Dần (1974), Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Nhâm Tuất (1982) |
| 1974 (Giáp Dần) | Kỷ Hợi (1959), Nhâm Tuất (1982), Tân Hợi (1971), Quý Hợi (1983) |
| 1975 (Ất Mão) | Canh Tuất (1970), Ất Mùi (1955), Nhâm Tuất (1982), Đinh Mùi (1967) |
| 1976 (Bính Thìn) | Kỷ Dậu (1969), Tân Mùi (1991), Tân Hợi (1971), Quý Dậu (1993) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Kỷ Dậu (1969), Kỷ Mùi (1979), Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Tân Mùi (1991), Kỷ Dậu (1969), Kỷ Mùi (1979), Đinh Tỵ (1977) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Kỷ Dậu (1969), Tân Mùi (1991), Canh Ngọ (1990), Kỷ Hợi (1959) |
| 1980 (Canh Thân) | Ất Mão (1975), Nhâm Tuất (1982), Đinh Mùi (1967), Kỷ Mùi (1979) |
| 1981 (Tân Dậu) | Bính Ngọ (1966), Giáp Dần (1974), Bính Dần (1986), Kỷ Mùi (1979) |
| 1982 (Nhâm Tuất) | Nhâm Dần (1962), Giáp Dần (1974), Quý Mão (1963), Ất Mão (1975) |
| 1983 (Quý Hợi) | Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955), Giáp Dần (1974), Quý Mão (1963) |
| 1984 (Giáp Tý) | Kỷ Dậu (1969), Bính Thìn (1976), Nhâm Tuất (1982), Giáp Dần (1974) |
| 1985 (Ất Sửu) | Đinh Tỵ (1977), Giáp Dần (1974), Kỷ Dậu (1969), Quý Hợi (1983) |
| 1986 (Bính Dần) | Tân Mùi (1991), Kỷ Dậu (1969), Tân Sửu (1961), Kỷ Hợi (1959) |
| 1987 (Đinh Mão) | Tân Mùi (1991), Kỷ Hợi (1959), Kỷ Mùi (1979), Đinh Tỵ (1977) |
| 1988 (Mậu Thìn) | Quý Hợi (1983), Đinh Mùi (1967), Kỷ Mùi (1979), Bính Ngọ (1966) |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | Nhâm Tuất (1982), Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967), Giáp Tuất (1994) |
| 1990 (Canh Ngọ) | Ất Mùi (1955), Kỷ Mùi (1979), Nhâm Dần (1962), Tân Mùi (1991) |
| 1991 (Tân Mùi) | Bính Dần (1986), Tân Hợi (1971), Quý Mão (1963), Kỷ Mùi (1979) |
| 1992 (Nhâm Thân) | Đinh Mùi (1967), Nhâm Tuất (1982), Kỷ Dậu (1969), Tân Mùi (1991) |
| 1993 (Quý Dậu) | Bính Thìn (1976), Giáp Dần (1974), Tân Mùi (1991), Mậu Thân (1968) |
| 1994 (Giáp Tuất) | Kỷ Dậu (1969), Kỷ Tỵ (1989), Kỷ Hợi (1959), Đinh Tỵ (1977) |
| 1995 (Ất Hợi) | Tân Mùi (1991), Canh Ngọ (1990), Bính Thìn (1976), Kỷ Dậu (1969) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2014
- Tết Nguyên Đán 2014 vào ngày nào
- Sao hạn 2014 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2014
- Lịch âm 2014
- Tuổi xông đất năm 2013, Tuổi xông đất năm 2015
Câu hỏi thường gặp
Năm 2014 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2014 (Giáp Ngọ), các tuổi hợp với năm mới gồm Nhâm Tuất (1982), Giáp Dần (1974), Kỷ Dậu (1969), Tân Mùi (1991), Đinh Mùi (1967), Đinh Tỵ (1977), Quý Hợi (1983), Bính Thìn (1976). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2014 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2014 nên tránh người tuổi Tý, Sửu vì xung, hình hoặc hại với năm Giáp Ngọ, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Đinh Mùi 1967 chọn ai xông đất năm 2014?
Gia chủ sinh năm 1967 (Đinh Mùi) nên chọn người xông đất tuổi Nhâm Dần (1962), Nhâm Thân (1992), Kỷ Hợi (1959), Ất Mão (1975).
Gia chủ tuổi Nhâm Tý 1972 chọn ai xông đất năm 2014?
Gia chủ sinh năm 1972 (Nhâm Tý) nên chọn người xông đất tuổi Đinh Sửu (1997), Nhâm Tuất (1982), Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967).
Gia chủ tuổi Đinh Tỵ 1977 chọn ai xông đất năm 2014?
Gia chủ sinh năm 1977 (Đinh Tỵ) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Dậu (1969), Kỷ Mùi (1979), Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955).
Gia chủ tuổi Nhâm Tuất 1982 chọn ai xông đất năm 2014?
Gia chủ sinh năm 1982 (Nhâm Tuất) nên chọn người xông đất tuổi Nhâm Dần (1962), Giáp Dần (1974), Quý Mão (1963), Ất Mão (1975).