Tuổi làm nhà năm 2015 (Ất Mùi): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 2015 cho người sinh từ 1941 tới 1996, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 2015, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Bính Tuất (1946), Mậu Tý (1948), Kỷ Sửu (1949), Đinh Dậu (1957), Mậu Tuất (1958), Giáp Thìn (1964), Quý Sửu (1973), Bính Thìn (1976), Nhâm Tuất (1982), Ất Sửu (1985), Giáp Tuất (1994), Bính Tý (1996).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 2015
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1941 (Tân Tỵ) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1942 (Nhâm Ngọ) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1943 (Quý Mùi) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1944 (Giáp Thân) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1945 (Ất Dậu) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1946 (Bính Tuất) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1947 (Đinh Hợi) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1948 (Mậu Tý) | 68 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1949 (Kỷ Sửu) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1950 (Canh Dần) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1951 (Tân Mão) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1952 (Nhâm Thìn) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1953 (Quý Tỵ) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1954 (Giáp Ngọ) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1955 (Ất Mùi) | 61 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1956 (Bính Thân) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1957 (Đinh Dậu) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1958 (Mậu Tuất) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1959 (Kỷ Hợi) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1960 (Canh Tý) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1961 (Tân Sửu) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1962 (Nhâm Dần) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1963 (Quý Mão) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1964 (Giáp Thìn) | 52 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1965 (Ất Tỵ) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1966 (Bính Ngọ) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1967 (Đinh Mùi) | 49 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1968 (Mậu Thân) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1969 (Kỷ Dậu) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1970 (Canh Tuất) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1971 (Tân Hợi) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1972 (Nhâm Tý) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1973 (Quý Sửu) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1974 (Giáp Dần) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1975 (Ất Mão) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1976 (Bính Thìn) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1977 (Đinh Tỵ) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1978 (Mậu Ngọ) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1979 (Kỷ Mùi) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1980 (Canh Thân) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1981 (Tân Dậu) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1982 (Nhâm Tuất) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1983 (Quý Hợi) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1984 (Giáp Tý) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1985 (Ất Sửu) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1986 (Bính Dần) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1987 (Đinh Mão) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1988 (Mậu Thìn) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1990 (Canh Ngọ) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1991 (Tân Mùi) | 25 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1992 (Nhâm Thân) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1993 (Quý Dậu) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1994 (Giáp Tuất) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1995 (Ất Hợi) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1996 (Bính Tý) | 20 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 2015 là năm thứ 3 tam tai của các tuổi Hợi, Mão, Mùi.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 2015
Câu hỏi thường gặp
Năm 2015 tuổi nào làm nhà được?
Năm 2015 (Ất Mùi), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Bính Tuất 1946, Mậu Tý 1948, Kỷ Sửu 1949, Đinh Dậu 1957, Mậu Tuất 1958, Giáp Thìn 1964, Quý Sửu 1973, Bính Thìn 1976, Nhâm Tuất 1982, Ất Sửu 1985, Giáp Tuất 1994, Bính Tý 1996.
Năm 2015 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 2015 các tuổi Hợi, Mão, Mùi ở năm thứ 3 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.