Tuổi xông đất năm 2006 (Bính Tuất): chọn tuổi hợp với gia chủ

Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2006, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.

Năm 2006 Bính Tuất (mệnh Ốc Thượng Thổ), các tuổi hợp với năm mới:

Tân Hợi (1971), Mậu Ngọ (1978), Quý Mão (1963), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Giáp Ngọ (1954), Ất Tỵ (1965), Giáp Tý (1984).

Nên tránh người tuổi Sửu, Thìn, Mùi, Dậu vì xung, hình hoặc hại với năm Bính Tuất.

Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ

Năm sinh âm lịch của gia chủNăm sinh âm lịch của gia chủ
Chọn năm sinh

Bảng tuổi xông đất năm 2006 cho từng tuổi gia chủ

Gia chủ sinh nămTuổi xông đất hợp
1932 (Nhâm Thân)Giáp Tý (1984), Quý Mão (1963), Giáp Ngọ (1954)
1933 (Quý Dậu)Mậu Thân (1968), Tân Sửu (1961), Tân Hợi (1971), Giáp Ngọ (1954)
1934 (Giáp Tuất)Tân Mão (1951), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Mậu Ngọ (1978)
1935 (Ất Hợi)Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Canh Dần (1950), Tân Mão (1951)
1936 (Bính Tý)Tân Hợi (1971), Ất Sửu (1985), Giáp Tý (1984), Tân Mão (1951)
1937 (Đinh Sửu)Nhâm Dần (1962), Giáp Tý (1984), Tân Hợi (1971), Quý Mão (1963)
1938 (Mậu Dần)Tân Hợi (1971), Mậu Ngọ (1978), Quý Mão (1963), Bính Dần (1986)
1939 (Kỷ Mão)Tân Hợi (1971), Giáp Ngọ (1954), Mậu Ngọ (1978), Bính Dần (1986)
1940 (Canh Thìn)Mậu Thân (1968), Tân Hợi (1971)
1941 (Tân Tỵ)Bính Ngọ (1966), Tân Sửu (1961), Quý Mão (1963), Giáp Ngọ (1954)
1942 (Nhâm Ngọ)Đinh Mão (1987), Bính Dần (1986), Giáp Dần (1974), Kỷ Mùi (1979)
1943 (Quý Mùi)Mậu Ngọ (1978), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Ất Mão (1975)
1944 (Giáp Thân)Giáp Tý (1984), Quý Mão (1963), Giáp Ngọ (1954), Tân Mão (1951)
1945 (Ất Dậu)Giáp Ngọ (1954), Ất Sửu (1985), Nhâm Dần (1962), Giáp Tý (1984)
1946 (Bính Tuất)Tân Hợi (1971), Mậu Ngọ (1978), Quý Mão (1963), Bính Dần (1986)
1947 (Đinh Hợi)Nhâm Dần (1962), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Mậu Ngọ (1978)
1948 (Mậu Tý)Mậu Thân (1968), Tân Sửu (1961), Bính Thân (1956), Bính Dần (1986)
1949 (Kỷ Sửu)Đinh Tỵ (1977), Giáp Tý (1984), Tân Mão (1951), Mậu Tý (1948)
1950 (Canh Dần)Mậu Ngọ (1978), Đinh Mão (1987), Ất Mão (1975), Ất Tỵ (1965)
1951 (Tân Mão)Bính Dần (1986), Bính Thân (1956), Mậu Ngọ (1978), Bính Ngọ (1966)
1952 (Nhâm Thìn)Giáp Tý (1984), Tân Hợi (1971), Giáp Ngọ (1954), Nhâm Dần (1962)
1953 (Quý Tỵ)Quý Mão (1963), Giáp Ngọ (1954), Ất Sửu (1985), Giáp Tý (1984)
1954 (Giáp Ngọ)Giáp Dần (1974), Nhâm Dần (1962), Tân Hợi (1971), Quý Mão (1963)
1955 (Ất Mùi)Quý Mão (1963), Giáp Ngọ (1954), Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966)
1956 (Bính Thân)Tân Mão (1951), Tân Sửu (1961), Mậu Tý (1948), Mậu Ngọ (1978)
1957 (Đinh Dậu)Đinh Tỵ (1977), Ất Tỵ (1965), Mậu Ngọ (1978), Bính Dần (1986)
1958 (Mậu Tuất)Mậu Ngọ (1978), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Ất Mão (1975)
1959 (Kỷ Hợi)Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Giáp Dần (1974), Mậu Ngọ (1978)
1960 (Canh Tý)Ất Sửu (1985), Ất Tỵ (1965), Tân Hợi (1971), Kỷ Sửu (1949)
1961 (Tân Sửu)Bính Dần (1986), Giáp Tý (1984), Bính Thân (1956), Mậu Tý (1948)
1962 (Nhâm Dần)Đinh Hợi (1947), Tân Hợi (1971), Giáp Ngọ (1954), Quý Mão (1963)
1963 (Quý Mão)Tân Hợi (1971), Mậu Thân (1968), Giáp Ngọ (1954)
1964 (Giáp Thìn)Kỷ Dậu (1969), Bính Thân (1956), Bính Dần (1986)
1965 (Ất Tỵ)Mậu Ngọ (1978), Đinh Mão (1987)
1966 (Bính Ngọ)Tân Hợi (1971), Tân Mão (1951), Quý Mão (1963), Giáp Ngọ (1954)
1967 (Đinh Mùi)Giáp Ngọ (1954), Nhâm Dần (1962), Tân Hợi (1971), Quý Mão (1963)
1968 (Mậu Thân)Quý Mão (1963), Mậu Tý (1948), Mậu Ngọ (1978), Đinh Mão (1987)
1969 (Kỷ Dậu)Giáp Ngọ (1954), Giáp Tý (1984), Tân Hợi (1971), Mậu Ngọ (1978)
1970 (Canh Tuất)Ất Mão (1975), Quý Mão (1963), Nhâm Dần (1962), Tân Hợi (1971)
1971 (Tân Hợi)Quý Mão (1963), Giáp Dần (1974), Bính Ngọ (1966), Nhâm Dần (1962)
1972 (Nhâm Tý)Đinh Mão (1987), Đinh Dậu (1957), Kỷ Sửu (1949), Ất Tỵ (1965)
1973 (Quý Sửu)Mậu Tý (1948), Ất Tỵ (1965), Mậu Ngọ (1978), Bính Dần (1986)
1974 (Giáp Dần)Tân Hợi (1971), Giáp Ngọ (1954), Quý Mão (1963), Kỷ Hợi (1959)
1975 (Ất Mão)Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971), Quý Mão (1963), Giáp Ngọ (1954)
1976 (Bính Thìn)Tân Hợi (1971), Giáp Tý (1984), Bính Thân (1956), Mậu Tý (1948)
1977 (Đinh Tỵ)Mậu Ngọ (1978), Đinh Mão (1987), Giáp Ngọ (1954), Ất Sửu (1985)
1978 (Mậu Ngọ)Bính Dần (1986), Tân Mão (1951), Quý Mão (1963), Đinh Mão (1987)
1979 (Kỷ Mùi)Tân Mão (1951), Mậu Ngọ (1978), Đinh Mão (1987), Giáp Ngọ (1954)
1980 (Canh Thân)Mậu Tý (1948), Mậu Ngọ (1978), Đinh Mão (1987), Ất Mão (1975)
1981 (Tân Dậu)Bính Dần (1986), Bính Thân (1956), Mậu Ngọ (1978), Bính Ngọ (1966)
1982 (Nhâm Tuất)Quý Mão (1963), Giáp Ngọ (1954), Nhâm Dần (1962), Tân Mão (1951)
1983 (Quý Hợi)Quý Mão (1963), Nhâm Dần (1962), Tân Mão (1951), Tân Hợi (1971)
1984 (Giáp Tý)Tân Sửu (1961), Tân Hợi (1971)
1985 (Ất Sửu)Canh Tý (1960), Đinh Tỵ (1977), Giáp Tý (1984), Quý Mão (1963)
1986 (Bính Dần)Tân Mão (1951), Tân Hợi (1971), Mậu Ngọ (1978), Tân Sửu (1961)
1987 (Đinh Mão)Đinh Hợi (1947), Mậu Ngọ (1978), Bính Dần (1986)

Cách chọn tuổi xông đất

Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).

Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.

Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.

Xem thêm năm 2006

Câu hỏi thường gặp

Năm 2006 tuổi nào xông đất tốt?

Năm 2006 (Bính Tuất), các tuổi hợp với năm mới gồm Tân Hợi (1971), Mậu Ngọ (1978), Quý Mão (1963), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Giáp Ngọ (1954), Ất Tỵ (1965), Giáp Tý (1984). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.

Năm 2006 tuổi nào không nên xông đất?

Năm 2006 nên tránh người tuổi Sửu, Thìn, Mùi, Dậu vì xung, hình hoặc hại với năm Bính Tuất, và người xung tuổi với gia chủ.

Gia chủ tuổi Kỷ Hợi 1959 chọn ai xông đất năm 2006?

Gia chủ sinh năm 1959 (Kỷ Hợi) nên chọn người xông đất tuổi Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Giáp Dần (1974), Mậu Ngọ (1978).

Gia chủ tuổi Giáp Thìn 1964 chọn ai xông đất năm 2006?

Gia chủ sinh năm 1964 (Giáp Thìn) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Dậu (1969), Bính Thân (1956), Bính Dần (1986).

Gia chủ tuổi Kỷ Dậu 1969 chọn ai xông đất năm 2006?

Gia chủ sinh năm 1969 (Kỷ Dậu) nên chọn người xông đất tuổi Giáp Ngọ (1954), Giáp Tý (1984), Tân Hợi (1971), Mậu Ngọ (1978).

Gia chủ tuổi Giáp Dần 1974 chọn ai xông đất năm 2006?

Gia chủ sinh năm 1974 (Giáp Dần) nên chọn người xông đất tuổi Tân Hợi (1971), Giáp Ngọ (1954), Quý Mão (1963), Kỷ Hợi (1959).