Tuổi xông đất năm 2007 (Đinh Hợi): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2007, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2007 Đinh Hợi (mệnh Ốc Thượng Thổ), các tuổi hợp với năm mới:
Nhâm Dần (1962), Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Ất Mùi (1955), Canh Tuất (1970), Mậu Ngọ (1978), Giáp Thìn (1964).
Nên tránh người tuổi Tỵ, Thân vì xung, hình hoặc hại với năm Đinh Hợi.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2007 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1933 (Quý Dậu) | Nhâm Dần (1962), Bính Thìn (1976), Nhâm Thìn (1952), Ất Sửu (1985) |
| 1934 (Giáp Tuất) | Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Nhâm Dần (1962), Kỷ Mùi (1979) |
| 1935 (Ất Hợi) | Canh Dần (1950), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Nhâm Dần (1962) |
| 1936 (Bính Tý) | Ất Sửu (1985), Nhâm Dần (1962), Tân Hợi (1971), Giáp Tý (1984) |
| 1937 (Đinh Sửu) | Nhâm Dần (1962), Nhâm Tý (1972), Giáp Tý (1984), Ất Sửu (1985) |
| 1938 (Mậu Dần) | Canh Tuất (1970), Mậu Ngọ (1978), Quý Mão (1963), Kỷ Mùi (1979) |
| 1939 (Kỷ Mão) | Kỷ Mùi (1979), Nhâm Dần (1962), Canh Tuất (1970), Giáp Ngọ (1954) |
| 1940 (Canh Thìn) | Ất Mùi (1955), Nhâm Dần (1962), Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960) |
| 1941 (Tân Tỵ) | Bính Thìn (1976), Kỷ Dậu (1969), Nhâm Dần (1962) |
| 1942 (Nhâm Ngọ) | Kỷ Mùi (1979), Đinh Mão (1987), Đinh Mùi (1967), Đinh Dậu (1957) |
| 1943 (Quý Mùi) | Mậu Ngọ (1978), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Ất Mão (1975) |
| 1944 (Giáp Thân) | Giáp Tý (1984), Ất Mùi (1955), Nhâm Tý (1972), Quý Mão (1963) |
| 1945 (Ất Dậu) | Nhâm Dần (1962), Ất Sửu (1985), Ất Mùi (1955), Canh Dần (1950) |
| 1946 (Bính Tuất) | Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Nhâm Dần (1962), Mậu Ngọ (1978) |
| 1947 (Đinh Hợi) | Nhâm Dần (1962), Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987) |
| 1948 (Mậu Tý) | Bính Thìn (1976), Kỷ Sửu (1949), Bính Dần (1986) |
| 1949 (Kỷ Sửu) | Nhâm Tý (1972), Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960), Giáp Thìn (1964) |
| 1950 (Canh Dần) | Mậu Ngọ (1978), Kỷ Mùi (1979), Đinh Mão (1987), Ất Mão (1975) |
| 1951 (Tân Mão) | Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Nhâm Tuất (1982), Bính Thân (1956) |
| 1952 (Nhâm Thìn) | Nhâm Dần (1962), Giáp Tý (1984), Ất Mùi (1955), Nhâm Tý (1972) |
| 1953 (Quý Tỵ) | Ất Sửu (1985), Ất Mùi (1955), Nhâm Dần (1962), Canh Tuất (1970) |
| 1954 (Giáp Ngọ) | Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955), Giáp Dần (1974), Kỷ Dậu (1969) |
| 1955 (Ất Mùi) | Canh Ngọ (1990), Nhâm Dần (1962), Ất Mão (1975), Quý Mão (1963) |
| 1956 (Bính Thân) | Bính Thìn (1976), Giáp Thìn (1964), Mậu Tý (1948), Kỷ Mùi (1979) |
| 1957 (Đinh Dậu) | Nhâm Dần (1962), Nhâm Tý (1972), Bính Thìn (1976), Giáp Thìn (1964) |
| 1958 (Mậu Tuất) | Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Mậu Ngọ (1978), Ất Mão (1975) |
| 1959 (Kỷ Hợi) | Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Giáp Dần (1974) |
| 1960 (Canh Tý) | Ất Sửu (1985), Nhâm Dần (1962), Kỷ Sửu (1949), Ất Mùi (1955) |
| 1961 (Tân Sửu) | Bính Dần (1986), Nhâm Dần (1962), Giáp Tý (1984), Mậu Tý (1948) |
| 1962 (Nhâm Dần) | Đinh Mùi (1967), Nhâm Tuất (1982), Canh Ngọ (1990), Canh Tuất (1970) |
| 1963 (Quý Mão) | Ất Mùi (1955), Nhâm Dần (1962), Nhâm Tuất (1982), Canh Tuất (1970) |
| 1964 (Giáp Thìn) | Kỷ Dậu (1969), Kỷ Mùi (1979), Nhâm Tý (1972), Đinh Dậu (1957) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Canh Tý (1960), Canh Ngọ (1990), Đinh Dậu (1957), Đinh Mão (1987) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Ất Mùi (1955), Nhâm Dần (1962), Tân Hợi (1971), Canh Tuất (1970) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Nhâm Dần (1962), Giáp Ngọ (1954), Ất Mùi (1955), Quý Mão (1963) |
| 1968 (Mậu Thân) | Quý Mão (1963), Mậu Tý (1948), Kỷ Mùi (1979), Đinh Mão (1987) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Giáp Thìn (1964), Nhâm Dần (1962), Giáp Tý (1984), Giáp Ngọ (1954) |
| 1970 (Canh Tuất) | Nhâm Dần (1962), Ất Mão (1975), Canh Ngọ (1990), Quý Mão (1963) |
| 1971 (Tân Hợi) | Nhâm Dần (1962), Giáp Dần (1974), Bính Thìn (1976), Quý Mão (1963) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Giáp Thìn (1964), Đinh Dậu (1957), Kỷ Sửu (1949), Đinh Mão (1987) |
| 1973 (Quý Sửu) | Mậu Tý (1948), Bính Dần (1986), Mậu Ngọ (1978), Giáp Thìn (1964) |
| 1974 (Giáp Dần) | Nhâm Dần (1962), Giáp Ngọ (1954), Ất Mùi (1955), Kỷ Hợi (1959) |
| 1975 (Ất Mão) | Canh Tuất (1970), Ất Mùi (1955), Nhâm Dần (1962), Canh Dần (1950) |
| 1976 (Bính Thìn) | Giáp Tý (1984), Đinh Dậu (1957), Mậu Tý (1948), Kỷ Mùi (1979) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Nhâm Dần (1962), Ất Sửu (1985), Đinh Dậu (1957), Kỷ Sửu (1949) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Canh Dần (1950), Đinh Mão (1987) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Đinh Mão (1987), Canh Ngọ (1990), Mậu Ngọ (1978), Giáp Thìn (1964) |
| 1980 (Canh Thân) | Mậu Tý (1948), Kỷ Mùi (1979), Đinh Mão (1987), Ất Mão (1975) |
| 1981 (Tân Dậu) | Bính Dần (1986), Giáp Thìn (1964), Kỷ Sửu (1949), Kỷ Mùi (1979) |
| 1982 (Nhâm Tuất) | Nhâm Dần (1962), Quý Mão (1963), Giáp Ngọ (1954), Đinh Mão (1987) |
| 1983 (Quý Hợi) | Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955), Quý Mão (1963), Canh Dần (1950) |
| 1984 (Giáp Tý) | Nhâm Dần (1962), Bính Thìn (1976), Kỷ Dậu (1969), Nhâm Thìn (1952) |
| 1985 (Ất Sửu) | Canh Tý (1960), Nhâm Dần (1962), Giáp Tý (1984) |
| 1986 (Bính Dần) | Mậu Ngọ (1978), Kỷ Mùi (1979), Đinh Mão (1987) |
| 1987 (Đinh Mão) | Kỷ Mùi (1979), Nhâm Dần (1962), Bính Dần (1986), Ất Mùi (1955) |
| 1988 (Mậu Thìn) | Đinh Dậu (1957), Mậu Tý (1948), Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2007
- Tết Nguyên Đán 2007 vào ngày nào
- Sao hạn 2007 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2007
- Lịch âm 2007
- Tuổi xông đất năm 2006, Tuổi xông đất năm 2008
Câu hỏi thường gặp
Năm 2007 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2007 (Đinh Hợi), các tuổi hợp với năm mới gồm Nhâm Dần (1962), Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Ất Mùi (1955), Canh Tuất (1970), Mậu Ngọ (1978), Giáp Thìn (1964). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2007 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2007 nên tránh người tuổi Tỵ, Thân vì xung, hình hoặc hại với năm Đinh Hợi, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Canh Tý 1960 chọn ai xông đất năm 2007?
Gia chủ sinh năm 1960 (Canh Tý) nên chọn người xông đất tuổi Ất Sửu (1985), Nhâm Dần (1962), Kỷ Sửu (1949), Ất Mùi (1955).
Gia chủ tuổi Ất Tỵ 1965 chọn ai xông đất năm 2007?
Gia chủ sinh năm 1965 (Ất Tỵ) nên chọn người xông đất tuổi Canh Tý (1960), Canh Ngọ (1990), Đinh Dậu (1957), Đinh Mão (1987).
Gia chủ tuổi Canh Tuất 1970 chọn ai xông đất năm 2007?
Gia chủ sinh năm 1970 (Canh Tuất) nên chọn người xông đất tuổi Nhâm Dần (1962), Ất Mão (1975), Canh Ngọ (1990), Quý Mão (1963).
Gia chủ tuổi Ất Mão 1975 chọn ai xông đất năm 2007?
Gia chủ sinh năm 1975 (Ất Mão) nên chọn người xông đất tuổi Canh Tuất (1970), Ất Mùi (1955), Nhâm Dần (1962), Canh Dần (1950).