Tuổi xông đất năm 2005 (Ất Dậu): chọn tuổi hợp với gia chủ

Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2005, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.

Năm 2005 Ất Dậu (mệnh Tuyền Trung Thủy), các tuổi hợp với năm mới:

Quý Sửu (1973), Canh Thân (1980), Ất Sửu (1985), Mậu Thìn (1988), Canh Dần (1950), Nhâm Tý (1972), Nhâm Dần (1962), Giáp Tý (1984).

Nên tránh người tuổi Mão, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Ất Dậu.

Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ

Năm sinh âm lịch của gia chủNăm sinh âm lịch của gia chủ
Chọn năm sinh

Bảng tuổi xông đất năm 2005 cho từng tuổi gia chủ

Gia chủ sinh nămTuổi xông đất hợp
1931 (Tân Mùi)Giáp Ngọ (1954), Tân Hợi (1971), Nhâm Dần (1962)
1932 (Nhâm Thân)Nhâm Thìn (1952), Đinh Mùi (1967), Canh Tý (1960), Giáp Tý (1984)
1933 (Quý Dậu)Quý Tỵ (1953), Nhâm Thìn (1952), Ất Sửu (1985), Mậu Thìn (1988)
1934 (Giáp Tuất)Canh Dần (1950), Kỷ Hợi (1959), Nhâm Tý (1972), Quý Sửu (1973)
1935 (Ất Hợi)Canh Dần (1950), Quý Sửu (1973), Canh Thân (1980), Mậu Thìn (1988)
1936 (Bính Tý)Quý Sửu (1973), Ất Sửu (1985), Mậu Thìn (1988), Canh Thân (1980)
1937 (Đinh Sửu)Nhâm Tý (1972), Nhâm Dần (1962), Giáp Tý (1984), Canh Thân (1980)
1938 (Mậu Dần)Canh Tuất (1970), Ất Sửu (1985), Tân Hợi (1971), Ất Mùi (1955)
1939 (Kỷ Mão)Canh Tuất (1970), Giáp Ngọ (1954), Tân Hợi (1971), Nhâm Dần (1962)
1940 (Canh Thìn)Ất Sửu (1985), Canh Tý (1960), Ất Mùi (1955), Quý Tỵ (1953)
1941 (Tân Tỵ)Bính Ngọ (1966), Bính Thìn (1976), Quý Tỵ (1953), Nhâm Thìn (1952)
1942 (Nhâm Ngọ)Đinh Mùi (1967), Canh Dần (1950), Giáp Dần (1974), Quý Tỵ (1953)
1943 (Quý Mùi)Mậu Thìn (1988), Mậu Ngọ (1978), Bính Ngọ (1966), Quý Hợi (1983)
1944 (Giáp Thân)Nhâm Tý (1972), Giáp Tý (1984), Quý Sửu (1973), Ất Sửu (1985)
1945 (Ất Dậu)Quý Sửu (1973), Canh Thân (1980), Ất Sửu (1985), Mậu Thìn (1988)
1946 (Bính Tuất)Giáp Ngọ (1954), Tân Hợi (1971), Nhâm Dần (1962), Giáp Tý (1984)
1947 (Đinh Hợi)Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955), Ất Sửu (1985), Canh Tuất (1970)
1948 (Mậu Tý)Quý Sửu (1973), Canh Thân (1980), Mậu Thìn (1988), Canh Dần (1950)
1949 (Kỷ Sửu)Nhâm Tý (1972), Canh Thân (1980), Mậu Thìn (1988), Canh Dần (1950)
1950 (Canh Dần)Quý Hợi (1983), Nhâm Thìn (1952), Quý Sửu (1973), Mậu Thìn (1988)
1951 (Tân Mão)Bính Ngọ (1966), Quý Hợi (1983), Quý Tỵ (1953), Quý Sửu (1973)
1952 (Nhâm Thìn)Canh Thân (1980), Nhâm Tý (1972), Giáp Tý (1984), Quý Sửu (1973)
1953 (Quý Tỵ)Quý Sửu (1973), Ất Sửu (1985), Mậu Thìn (1988), Tân Dậu (1981)
1954 (Giáp Ngọ)Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967), Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955)
1955 (Ất Mùi)Bính Ngọ (1966), Quý Hợi (1983), Giáp Ngọ (1954), Quý Tỵ (1953)
1956 (Bính Thân)Mậu Thìn (1988), Quý Sửu (1973), Bính Thìn (1976), Tân Dậu (1981)
1957 (Đinh Dậu)Mậu Thìn (1988), Nhâm Tý (1972), Quý Sửu (1973), Canh Thân (1980)
1958 (Mậu Tuất)Quý Tỵ (1953), Canh Dần (1950), Bính Ngọ (1966), Quý Hợi (1983)
1959 (Kỷ Hợi)Giáp Dần (1974), Canh Dần (1950), Đinh Mùi (1967), Giáp Thìn (1964)
1960 (Canh Tý)Ất Sửu (1985), Ất Tỵ (1965), Canh Tuất (1970), Nhâm Dần (1962)
1961 (Tân Sửu)Giáp Tý (1984), Nhâm Dần (1962), Ất Sửu (1985)
1962 (Nhâm Dần)Đinh Hợi (1947), Đinh Mùi (1967), Quý Hợi (1983), Canh Tuất (1970)
1963 (Quý Mão)Quý Hợi (1983), Canh Tuất (1970), Ất Mùi (1955), Quý Tỵ (1953)
1964 (Giáp Thìn)Nhâm Tý (1972), Quý Sửu (1973), Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981)
1965 (Ất Tỵ)Quý Sửu (1973), Canh Thân (1980), Mậu Thìn (1988), Canh Dần (1950)
1966 (Bính Ngọ)Ất Mùi (1955), Mậu Thìn (1988), Canh Dần (1950), Tân Hợi (1971)
1967 (Đinh Mùi)Nhâm Dần (1962), Giáp Ngọ (1954), Canh Thân (1980), Mậu Thìn (1988)
1968 (Mậu Thân)Ất Sửu (1985), Canh Tuất (1970), Giáp Tý (1984), Ất Mùi (1955)
1969 (Kỷ Dậu)Giáp Thìn (1964), Giáp Tý (1984), Giáp Ngọ (1954), Ất Sửu (1985)
1970 (Canh Tuất)Nhâm Dần (1962), Quý Tỵ (1953), Ất Sửu (1985), Canh Dần (1950)
1971 (Tân Hợi)Giáp Dần (1974), Bính Ngọ (1966), Bính Thìn (1976), Nhâm Dần (1962)
1972 (Nhâm Tý)Nhâm Thìn (1952), Quý Sửu (1973), Canh Thân (1980), Giáp Thìn (1964)
1973 (Quý Sửu)Quý Tỵ (1953), Mậu Thìn (1988), Mậu Tý (1948), Ất Tỵ (1965)
1974 (Giáp Dần)Kỷ Hợi (1959), Giáp Ngọ (1954), Quý Sửu (1973), Ất Sửu (1985)
1975 (Ất Mão)Canh Tuất (1970), Canh Thân (1980), Canh Dần (1950), Ất Mùi (1955)
1976 (Bính Thìn)Giáp Tý (1984), Ất Sửu (1985), Tân Hợi (1971), Ất Mùi (1955)
1977 (Đinh Tỵ)Ất Sửu (1985), Canh Tuất (1970), Nhâm Dần (1962), Giáp Tý (1984)
1978 (Mậu Ngọ)Canh Dần (1950), Quý Sửu (1973), Canh Thân (1980), Mậu Thìn (1988)
1979 (Kỷ Mùi)Canh Thân (1980), Mậu Thìn (1988), Canh Dần (1950), Kỷ Hợi (1959)
1980 (Canh Thân)Nhâm Thìn (1952), Mậu Thìn (1988), Nhâm Tý (1972), Quý Sửu (1973)
1981 (Tân Dậu)Quý Tỵ (1953), Nhâm Thìn (1952), Quý Sửu (1973), Mậu Thìn (1988)
1982 (Nhâm Tuất)Canh Dần (1950), Nhâm Dần (1962), Giáp Ngọ (1954), Canh Thân (1980)
1983 (Quý Hợi)Mậu Thìn (1988), Canh Dần (1950), Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955)
1984 (Giáp Tý)Nhâm Thìn (1952), Ất Sửu (1985), Bính Thìn (1976), Quý Tỵ (1953)
1985 (Ất Sửu)Canh Tý (1960), Quý Tỵ (1953), Đinh Tỵ (1977), Giáp Tý (1984)
1986 (Bính Dần)Quý Sửu (1973), Mậu Thìn (1988), Tân Dậu (1981), Kỷ Hợi (1959)

Cách chọn tuổi xông đất

Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).

Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.

Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.

Xem thêm năm 2005

Câu hỏi thường gặp

Năm 2005 tuổi nào xông đất tốt?

Năm 2005 (Ất Dậu), các tuổi hợp với năm mới gồm Quý Sửu (1973), Canh Thân (1980), Ất Sửu (1985), Mậu Thìn (1988), Canh Dần (1950), Nhâm Tý (1972), Nhâm Dần (1962), Giáp Tý (1984). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.

Năm 2005 tuổi nào không nên xông đất?

Năm 2005 nên tránh người tuổi Mão, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Ất Dậu, và người xung tuổi với gia chủ.

Gia chủ tuổi Mậu Tuất 1958 chọn ai xông đất năm 2005?

Gia chủ sinh năm 1958 (Mậu Tuất) nên chọn người xông đất tuổi Quý Tỵ (1953), Canh Dần (1950), Bính Ngọ (1966), Quý Hợi (1983).

Gia chủ tuổi Quý Mão 1963 chọn ai xông đất năm 2005?

Gia chủ sinh năm 1963 (Quý Mão) nên chọn người xông đất tuổi Quý Hợi (1983), Canh Tuất (1970), Ất Mùi (1955), Quý Tỵ (1953).

Gia chủ tuổi Mậu Thân 1968 chọn ai xông đất năm 2005?

Gia chủ sinh năm 1968 (Mậu Thân) nên chọn người xông đất tuổi Ất Sửu (1985), Canh Tuất (1970), Giáp Tý (1984), Ất Mùi (1955).

Gia chủ tuổi Quý Sửu 1973 chọn ai xông đất năm 2005?

Gia chủ sinh năm 1973 (Quý Sửu) nên chọn người xông đất tuổi Quý Tỵ (1953), Mậu Thìn (1988), Mậu Tý (1948), Ất Tỵ (1965).