Tuổi xông đất năm 2004 (Giáp Thân): chọn tuổi hợp với gia chủ

Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2004, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.

Năm 2004 Giáp Thân (mệnh Tuyền Trung Thủy), các tuổi hợp với năm mới:

Nhâm Tý (1972), Giáp Tý (1984), Quý Sửu (1973), Quý Mão (1963), Tân Dậu (1981), Ất Mùi (1955), Ất Sửu (1985), Giáp Ngọ (1954).

Nên tránh người tuổi Dần, Tỵ, Hợi vì xung, hình hoặc hại với năm Giáp Thân.

Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ

Năm sinh âm lịch của gia chủNăm sinh âm lịch của gia chủ
Chọn năm sinh

Bảng tuổi xông đất năm 2004 cho từng tuổi gia chủ

Gia chủ sinh nămTuổi xông đất hợp
1930 (Canh Ngọ)Ất Mùi (1955), Canh Tuất (1970), Kỷ Mùi (1979), Quý Mão (1963)
1931 (Tân Mùi)Quý Mão (1963), Giáp Ngọ (1954), Tân Hợi (1971), Giáp Tý (1984)
1932 (Nhâm Thân)Nhâm Thìn (1952), Giáp Tý (1984), Đinh Mùi (1967), Nhâm Tý (1972)
1933 (Quý Dậu)Nhâm Thìn (1952), Bính Thìn (1976), Ất Sửu (1985), Giáp Tý (1984)
1934 (Giáp Tuất)Kỷ Hợi (1959), Tân Mão (1951), Nhâm Tý (1972)
1935 (Ất Hợi)Nhâm Tý (1972), Quý Sửu (1973), Tân Mão (1951)
1936 (Bính Tý)Quý Sửu (1973), Tân Dậu (1981), Ất Sửu (1985), Giáp Tý (1984)
1937 (Đinh Sửu)Nhâm Tý (1972), Giáp Tý (1984), Kỷ Hợi (1959), Tân Dậu (1981)
1938 (Mậu Dần)Quý Mão (1963), Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971), Ất Mùi (1955)
1939 (Kỷ Mão)Giáp Ngọ (1954), Giáp Tý (1984), Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971)
1940 (Canh Thìn)Ất Dậu (1945), Kỷ Dậu (1969), Ất Mùi (1955), Ất Sửu (1985)
1941 (Tân Tỵ)Kỷ Dậu (1969), Bính Ngọ (1966), Bính Thìn (1976), Nhâm Thìn (1952)
1942 (Nhâm Ngọ)Đinh Mùi (1967), Kỷ Mùi (1979), Nhâm Tuất (1982), Nhâm Thìn (1952)
1943 (Quý Mùi)Bính Ngọ (1966), Ất Mão (1975), Nhâm Thìn (1952), Tân Mão (1951)
1944 (Giáp Thân)Nhâm Tý (1972), Giáp Tý (1984), Quý Sửu (1973), Quý Mão (1963)
1945 (Ất Dậu)Quý Sửu (1973), Ất Sửu (1985), Nhâm Tý (1972), Giáp Tý (1984)
1946 (Bính Tuất)Quý Mão (1963), Giáp Ngọ (1954), Giáp Tý (1984), Tân Hợi (1971)
1947 (Đinh Hợi)Ất Mùi (1955), Giáp Tý (1984), Kỷ Mùi (1979), Quý Mão (1963)
1948 (Mậu Tý)Quý Sửu (1973), Bính Thìn (1976), Canh Thân (1980), Kỷ Hợi (1959)
1949 (Kỷ Sửu)Nhâm Tý (1972), Tân Dậu (1981), Giáp Tý (1984), Kỷ Dậu (1969)
1950 (Canh Dần)Ất Mão (1975), Nhâm Tuất (1982), Ất Dậu (1945), Kỷ Hợi (1959)
1951 (Tân Mão)Bính Ngọ (1966), Kỷ Mùi (1979), Nhâm Tuất (1982), Kỷ Hợi (1959)
1952 (Nhâm Thìn)Nhâm Tý (1972), Giáp Tý (1984), Tân Dậu (1981), Canh Thân (1980)
1953 (Quý Tỵ)Quý Sửu (1973), Tân Dậu (1981), Ất Sửu (1985), Nhâm Tý (1972)
1954 (Giáp Ngọ)Kỷ Dậu (1969), Đinh Mùi (1967), Nhâm Tuất (1982), Ất Mùi (1955)
1955 (Ất Mùi)Bính Ngọ (1966), Ất Mão (1975), Quý Mão (1963), Giáp Ngọ (1954)
1956 (Bính Thân)Tân Dậu (1981), Tân Mão (1951), Nhâm Tý (1972), Bính Thìn (1976)
1957 (Đinh Dậu)Nhâm Tý (1972), Bính Thìn (1976), Quý Sửu (1973), Kỷ Hợi (1959)
1958 (Mậu Tuất)Bính Ngọ (1966), Ất Mão (1975), Tân Mão (1951)
1959 (Kỷ Hợi)Đinh Mùi (1967), Giáp Thìn (1964), Kỷ Mùi (1979), Nhâm Thìn (1952)
1960 (Canh Tý)Ất Sửu (1985), Kỷ Sửu (1949), Ất Mùi (1955), Giáp Tý (1984)
1961 (Tân Sửu)Giáp Tý (1984), Quý Mão (1963)
1962 (Nhâm Dần)Đinh Mùi (1967), Nhâm Tuất (1982), Giáp Ngọ (1954), Nhâm Thìn (1952)
1963 (Quý Mão)Nhâm Tuất (1982), Ất Mùi (1955)
1964 (Giáp Thìn)Nhâm Tý (1972), Kỷ Dậu (1969), Kỷ Hợi (1959), Tân Dậu (1981)
1965 (Ất Tỵ)Quý Sửu (1973), Nhâm Tý (1972), Tân Dậu (1981)
1966 (Bính Ngọ)Tân Dậu (1981), Ất Mùi (1955), Tân Mão (1951), Tân Hợi (1971)
1967 (Đinh Mùi)Kỷ Hợi (1959), Giáp Ngọ (1954), Nhâm Tý (1972), Quý Mão (1963)
1968 (Mậu Thân)Quý Mão (1963), Giáp Tý (1984), Ất Mùi (1955), Ất Sửu (1985)
1969 (Kỷ Dậu)Giáp Tý (1984), Giáp Thìn (1964), Giáp Ngọ (1954), Kỷ Sửu (1949)
1970 (Canh Tuất)Ất Mão (1975), Quý Mão (1963)
1971 (Tân Hợi)Bính Ngọ (1966), Bính Thìn (1976), Quý Mão (1963), Nhâm Thìn (1952)
1972 (Nhâm Tý)Nhâm Thìn (1952), Giáp Thìn (1964), Kỷ Sửu (1949), Quý Sửu (1973)
1973 (Quý Sửu)Nhâm Tý (1972), Mậu Tý (1948), Ất Dậu (1945), Tân Dậu (1981)
1974 (Giáp Dần)Kỷ Hợi (1959), Giáp Ngọ (1954), Nhâm Tý (1972), Giáp Tý (1984)
1975 (Ất Mão)Canh Tuất (1970), Ất Mùi (1955), Canh Thân (1980), Mậu Tuất (1958)
1976 (Bính Thìn)Giáp Tý (1984), Tân Hợi (1971), Ất Mùi (1955), Ất Sửu (1985)
1977 (Đinh Tỵ)Ất Sửu (1985), Giáp Tý (1984), Kỷ Sửu (1949), Ất Mùi (1955)
1978 (Mậu Ngọ)Mậu Tuất (1958), Quý Sửu (1973), Kỷ Hợi (1959), Tân Dậu (1981)
1979 (Kỷ Mùi)Kỷ Hợi (1959), Tân Mão (1951), Tân Dậu (1981), Giáp Ngọ (1954)
1980 (Canh Thân)Nhâm Thìn (1952), Nhâm Tý (1972), Ất Mão (1975), Ất Dậu (1945)
1981 (Tân Dậu)Nhâm Thìn (1952), Bính Ngọ (1966), Giáp Thìn (1964), Kỷ Sửu (1949)
1982 (Nhâm Tuất)Quý Mão (1963), Giáp Ngọ (1954), Tân Mão (1951), Nhâm Tý (1972)
1983 (Quý Hợi)Quý Mão (1963), Ất Mùi (1955), Tân Mão (1951), Nhâm Tý (1972)
1984 (Giáp Tý)Nhâm Thìn (1952), Kỷ Dậu (1969), Bính Thìn (1976), Ất Sửu (1985)
1985 (Ất Sửu)Giáp Tý (1984), Canh Tý (1960), Ất Dậu (1945), Nhâm Thìn (1952)

Cách chọn tuổi xông đất

Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).

Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.

Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.

Xem thêm năm 2004

Câu hỏi thường gặp

Năm 2004 tuổi nào xông đất tốt?

Năm 2004 (Giáp Thân), các tuổi hợp với năm mới gồm Nhâm Tý (1972), Giáp Tý (1984), Quý Sửu (1973), Quý Mão (1963), Tân Dậu (1981), Ất Mùi (1955), Ất Sửu (1985), Giáp Ngọ (1954). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.

Năm 2004 tuổi nào không nên xông đất?

Năm 2004 nên tránh người tuổi Dần, Tỵ, Hợi vì xung, hình hoặc hại với năm Giáp Thân, và người xung tuổi với gia chủ.

Gia chủ tuổi Đinh Dậu 1957 chọn ai xông đất năm 2004?

Gia chủ sinh năm 1957 (Đinh Dậu) nên chọn người xông đất tuổi Nhâm Tý (1972), Bính Thìn (1976), Quý Sửu (1973), Kỷ Hợi (1959).

Gia chủ tuổi Nhâm Dần 1962 chọn ai xông đất năm 2004?

Gia chủ sinh năm 1962 (Nhâm Dần) nên chọn người xông đất tuổi Đinh Mùi (1967), Nhâm Tuất (1982), Giáp Ngọ (1954), Nhâm Thìn (1952).

Gia chủ tuổi Đinh Mùi 1967 chọn ai xông đất năm 2004?

Gia chủ sinh năm 1967 (Đinh Mùi) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Hợi (1959), Giáp Ngọ (1954), Nhâm Tý (1972), Quý Mão (1963).

Gia chủ tuổi Nhâm Tý 1972 chọn ai xông đất năm 2004?

Gia chủ sinh năm 1972 (Nhâm Tý) nên chọn người xông đất tuổi Nhâm Thìn (1952), Giáp Thìn (1964), Kỷ Sửu (1949), Quý Sửu (1973).