Tuổi xông đất năm 2003 (Quý Mùi): chọn tuổi hợp với gia chủ

Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2003, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.

Năm 2003 Quý Mùi (mệnh Dương Liễu Mộc), các tuổi hợp với năm mới:

Mậu Ngọ (1978), Bính Ngọ (1966), Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983), Ất Tỵ (1965), Giáp Thìn (1964), Giáp Dần (1974), Bính Thân (1956).

Nên tránh người tuổi Tý, Sửu, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Quý Mùi.

Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ

Năm sinh âm lịch của gia chủNăm sinh âm lịch của gia chủ
Chọn năm sinh

Bảng tuổi xông đất năm 2003 cho từng tuổi gia chủ

Gia chủ sinh nămTuổi xông đất hợp
1929 (Kỷ Tỵ)Mậu Ngọ (1978), Giáp Thìn (1964), Bính Ngọ (1966), Đinh Dậu (1957)
1930 (Canh Ngọ)Mậu Ngọ (1978), Ất Tỵ (1965), Ất Mùi (1955), Kỷ Mùi (1979)
1931 (Tân Mùi)Mậu Ngọ (1978), Bính Thân (1956), Bính Dần (1986), Bính Ngọ (1966)
1932 (Nhâm Thân)Nhâm Thìn (1952), Ất Mão (1975), Đinh Mùi (1967), Ất Dậu (1945)
1933 (Quý Dậu)Quý Tỵ (1953), Nhâm Thìn (1952), Bính Ngọ (1966), Quý Hợi (1983)
1934 (Giáp Tuất)Tân Mão (1951), Mậu Ngọ (1978), Kỷ Hợi (1959), Bính Dần (1986)
1935 (Ất Hợi)Canh Dần (1950), Mậu Ngọ (1978), Bính Dần (1986), Tân Mão (1951)
1936 (Bính Tý)Tân Hợi (1971), Tân Dậu (1981), Tân Mão (1951), Giáp Thân (1944)
1937 (Đinh Sửu)Nhâm Tý (1972), Nhâm Thìn (1952), Ất Dậu (1945), Ất Mão (1975)
1938 (Mậu Dần)Mậu Ngọ (1978), Quý Hợi (1983), Tân Hợi (1971), Quý Mão (1963)
1939 (Kỷ Mão)Mậu Ngọ (1978), Tân Hợi (1971), Kỷ Mùi (1979), Giáp Ngọ (1954)
1940 (Canh Thìn)Ất Dậu (1945), Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983), Mậu Thân (1968)
1941 (Tân Tỵ)Bính Ngọ (1966), Quý Tỵ (1953), Nhâm Thìn (1952), Ất Dậu (1945)
1942 (Nhâm Ngọ)Đinh Mùi (1967), Giáp Dần (1974), Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983)
1943 (Quý Mùi)Mậu Ngọ (1978), Bính Ngọ (1966), Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983)
1944 (Giáp Thân)Nhâm Thìn (1952), Tân Mão (1951), Bính Ngọ (1966), Ất Mão (1975)
1945 (Ất Dậu)Canh Thân (1980), Canh Dần (1950), Quý Tỵ (1953), Nhâm Thìn (1952)
1946 (Bính Tuất)Mậu Ngọ (1978), Bính Dần (1986), Tân Hợi (1971), Quý Mão (1963)
1947 (Đinh Hợi)Mậu Ngọ (1978), Bính Dần (1986), Nhâm Dần (1962), Kỷ Mùi (1979)
1948 (Mậu Tý)Mậu Thân (1968), Canh Thân (1980), Bính Thân (1956)
1949 (Kỷ Sửu)Tân Dậu (1981), Giáp Thìn (1964), Tân Mão (1951), Mậu Tý (1948)
1950 (Canh Dần)Mậu Ngọ (1978), Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983), Ất Dậu (1945)
1951 (Tân Mão)Bính Ngọ (1966), Quý Hợi (1983), Mậu Ngọ (1978), Bính Thân (1956)
1952 (Nhâm Thìn)Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981), Ất Dậu (1945), Giáp Thân (1944)
1953 (Quý Tỵ)Mậu Ngọ (1978), Mậu Tuất (1958), Tân Dậu (1981), Tân Mão (1951)
1954 (Giáp Ngọ)Giáp Dần (1974), Bính Ngọ (1966), Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983)
1955 (Ất Mùi)Bính Ngọ (1966), Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983), Giáp Dần (1974)
1956 (Bính Thân)Tân Mão (1951), Mậu Ngọ (1978), Tân Dậu (1981), Giáp Thìn (1964)
1957 (Đinh Dậu)Mậu Ngọ (1978), Ất Tỵ (1965), Giáp Thìn (1964)
1958 (Mậu Tuất)Mậu Ngọ (1978), Bính Ngọ (1966), Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983)
1959 (Kỷ Hợi)Giáp Dần (1974), Mậu Ngọ (1978), Giáp Thìn (1964), Bính Dần (1986)
1960 (Canh Tý)Ất Tỵ (1965), Giáp Thìn (1964), Bính Thân (1956), Mậu Tý (1948)
1961 (Tân Sửu)Bính Thân (1956), Bính Dần (1986), Mậu Tý (1948), Mậu Ngọ (1978)
1962 (Nhâm Dần)Quý Hợi (1983), Bính Ngọ (1966), Ất Mão (1975), Đinh Hợi (1947)
1963 (Quý Mão)Quý Hợi (1983), Bính Ngọ (1966), Ất Mão (1975), Mậu Thân (1968)
1964 (Giáp Thìn)Kỷ Hợi (1959), Tân Dậu (1981), Bính Thân (1956), Mậu Ngọ (1978)
1965 (Ất Tỵ)Mậu Ngọ (1978)
1966 (Bính Ngọ)Tân Mão (1951), Tân Hợi (1971), Mậu Tuất (1958), Tân Dậu (1981)
1967 (Đinh Mùi)Bính Ngọ (1966), Ất Mão (1975), Mậu Ngọ (1978), Kỷ Hợi (1959)
1968 (Mậu Thân)Mậu Ngọ (1978), Mậu Tý (1948), Quý Mão (1963), Giáp Thìn (1964)
1969 (Kỷ Dậu)Giáp Thìn (1964), Mậu Ngọ (1978), Giáp Ngọ (1954), Ất Tỵ (1965)
1970 (Canh Tuất)Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966), Quý Hợi (1983), Giáp Dần (1974)
1971 (Tân Hợi)Bính Ngọ (1966), Giáp Dần (1974), Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983)
1972 (Nhâm Tý)Giáp Thìn (1964), Nhâm Thìn (1952), Giáp Thân (1944), Quý Hợi (1983)
1973 (Quý Sửu)Mậu Tý (1948), Mậu Ngọ (1978), Ất Tỵ (1965), Quý Tỵ (1953)
1974 (Giáp Dần)Kỷ Hợi (1959), Bính Ngọ (1966), Quý Hợi (1983), Tân Hợi (1971)
1975 (Ất Mão)Quý Hợi (1983), Mậu Tuất (1958), Canh Thân (1980), Canh Dần (1950)
1976 (Bính Thìn)Mậu Ngọ (1978), Bính Thân (1956), Mậu Tý (1948), Tân Hợi (1971)
1977 (Đinh Tỵ)Mậu Ngọ (1978), Đinh Dậu (1957), Ất Tỵ (1965), Giáp Thìn (1964)
1978 (Mậu Ngọ)Mậu Tuất (1958), Canh Dần (1950), Bính Dần (1986), Tân Mão (1951)
1979 (Kỷ Mùi)Mậu Ngọ (1978), Tân Mão (1951), Kỷ Hợi (1959), Giáp Thìn (1964)
1980 (Canh Thân)Ất Mão (1975), Mậu Ngọ (1978), Nhâm Thìn (1952), Mậu Tý (1948)
1981 (Tân Dậu)Bính Ngọ (1966), Mậu Ngọ (1978), Giáp Thìn (1964), Bính Thân (1956)
1982 (Nhâm Tuất)Tân Mão (1951), Ất Mão (1975), Quý Mão (1963), Giáp Ngọ (1954)
1983 (Quý Hợi)Tân Mão (1951), Ất Mão (1975), Mậu Ngọ (1978), Quý Mão (1963)
1984 (Giáp Tý)Nhâm Thìn (1952), Giáp Thân (1944), Quý Hợi (1983), Giáp Dần (1974)

Cách chọn tuổi xông đất

Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).

Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.

Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.

Xem thêm năm 2003

Câu hỏi thường gặp

Năm 2003 tuổi nào xông đất tốt?

Năm 2003 (Quý Mùi), các tuổi hợp với năm mới gồm Mậu Ngọ (1978), Bính Ngọ (1966), Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983), Ất Tỵ (1965), Giáp Thìn (1964), Giáp Dần (1974), Bính Thân (1956). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.

Năm 2003 tuổi nào không nên xông đất?

Năm 2003 nên tránh người tuổi Tý, Sửu, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Quý Mùi, và người xung tuổi với gia chủ.

Gia chủ tuổi Bính Thân 1956 chọn ai xông đất năm 2003?

Gia chủ sinh năm 1956 (Bính Thân) nên chọn người xông đất tuổi Tân Mão (1951), Mậu Ngọ (1978), Tân Dậu (1981), Giáp Thìn (1964).

Gia chủ tuổi Tân Sửu 1961 chọn ai xông đất năm 2003?

Gia chủ sinh năm 1961 (Tân Sửu) nên chọn người xông đất tuổi Bính Thân (1956), Bính Dần (1986), Mậu Tý (1948), Mậu Ngọ (1978).

Gia chủ tuổi Bính Ngọ 1966 chọn ai xông đất năm 2003?

Gia chủ sinh năm 1966 (Bính Ngọ) nên chọn người xông đất tuổi Tân Mão (1951), Tân Hợi (1971), Mậu Tuất (1958), Tân Dậu (1981).

Gia chủ tuổi Tân Hợi 1971 chọn ai xông đất năm 2003?

Gia chủ sinh năm 1971 (Tân Hợi) nên chọn người xông đất tuổi Bính Ngọ (1966), Giáp Dần (1974), Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983).