Tuổi xông đất năm 1989 (Kỷ Tỵ): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 1989, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 1989 Kỷ Tỵ (mệnh Đại Lâm Mộc), các tuổi hợp với năm mới:
Đinh Dậu (1957), Kỷ Sửu (1949), Giáp Thìn (1964), Đinh Sửu (1937), Giáp Tuất (1934), Nhâm Thìn (1952), Mậu Tý (1948), Bính Ngọ (1966).
Nên tránh người tuổi Dần, Thân, Hợi vì xung, hình hoặc hại với năm Kỷ Tỵ.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 1989 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1915 (Ất Mão) | Canh Tuất (1970), Mậu Tuất (1958), Đinh Mùi (1967), Đinh Sửu (1937) |
| 1916 (Bính Thìn) | Đinh Dậu (1957), Mậu Tý (1948), Kỷ Sửu (1949), Giáp Thìn (1964) |
| 1917 (Đinh Tỵ) | Đinh Dậu (1957), Kỷ Sửu (1949), Giáp Thìn (1964), Giáp Tuất (1934) |
| 1918 (Mậu Ngọ) | Quý Mùi (1943), Mậu Tuất (1958), Đinh Dậu (1957), Giáp Tuất (1934) |
| 1919 (Kỷ Mùi) | Giáp Thìn (1964), Tân Mão (1951), Nhâm Ngọ (1942), Đinh Dậu (1957) |
| 1920 (Canh Thân) | Nhâm Thìn (1952), Mậu Tý (1948), Ất Dậu (1945), Đinh Dậu (1957) |
| 1921 (Tân Dậu) | Kỷ Sửu (1949), Giáp Thìn (1964), Nhâm Thìn (1952), Bính Ngọ (1966) |
| 1922 (Nhâm Tuất) | Giáp Ngọ (1954), Tân Mão (1951), Nhâm Ngọ (1942), Đinh Sửu (1937) |
| 1923 (Quý Hợi) | Mậu Tuất (1958), Tân Mão (1951) |
| 1924 (Giáp Tý) | Đinh Sửu (1937), Nhâm Thìn (1952), Giáp Thân (1944), Tân Sửu (1961) |
| 1925 (Ất Sửu) | Ất Dậu (1945), Bính Tý (1936), Đinh Sửu (1937), Canh Tý (1960) |
| 1926 (Bính Dần) | Giáp Tuất (1934), Mậu Tuất (1958), Tân Mão (1951), Tân Sửu (1961) |
| 1927 (Đinh Mão) | Giáp Tuất (1934), Mậu Tuất (1958), Nhâm Ngọ (1942), Kỷ Sửu (1949) |
| 1928 (Mậu Thìn) | Đinh Dậu (1957), Mậu Tý (1948), Ất Dậu (1945), Bính Tý (1936) |
| 1929 (Kỷ Tỵ) | Đinh Dậu (1957), Kỷ Sửu (1949), Giáp Thìn (1964), Đinh Sửu (1937) |
| 1930 (Canh Ngọ) | Đinh Dậu (1957), Giáp Tuất (1934), Ất Tỵ (1965), Kỷ Sửu (1949) |
| 1931 (Tân Mùi) | Giáp Thìn (1964), Giáp Ngọ (1954), Bính Thân (1956), Bính Ngọ (1966) |
| 1932 (Nhâm Thân) | Đinh Sửu (1937), Nhâm Thìn (1952), Đinh Mùi (1967), Ất Dậu (1945) |
| 1933 (Quý Dậu) | Nhâm Thìn (1952), Đinh Sửu (1937), Quý Tỵ (1953), Tân Sửu (1961) |
| 1934 (Giáp Tuất) | Kỷ Mão (1939), Tân Mão (1951), Nhâm Ngọ (1942), Kỷ Sửu (1949) |
| 1935 (Ất Hợi) | Canh Dần (1950), Đinh Dậu (1957), Giáp Thìn (1964), Giáp Tuất (1934) |
| 1936 (Bính Tý) | Đinh Sửu (1937), Giáp Thân (1944), Kỷ Sửu (1949), Giáp Thìn (1964) |
| 1937 (Đinh Sửu) | Nhâm Tý (1972), Nhâm Thìn (1952), Ất Dậu (1945), Bính Tý (1936) |
| 1938 (Mậu Dần) | Đinh Dậu (1957), Kỷ Sửu (1949), Giáp Tuất (1934), Mậu Tý (1948) |
| 1939 (Kỷ Mão) | Giáp Tuất (1934), Kỷ Sửu (1949), Giáp Thìn (1964), Giáp Ngọ (1954) |
| 1940 (Canh Thìn) | Ất Dậu (1945), Đinh Sửu (1937), Kỷ Dậu (1969), Nhâm Thìn (1952) |
| 1941 (Tân Tỵ) | Bính Ngọ (1966), Bính Tý (1936), Đinh Sửu (1937), Tân Sửu (1961) |
| 1942 (Nhâm Ngọ) | Đinh Mùi (1967), Đinh Dậu (1957), Giáp Tuất (1934), Giáp Thìn (1964) |
| 1943 (Quý Mùi) | Bính Ngọ (1966), Giáp Thìn (1964), Nhâm Thìn (1952), Mậu Tý (1948) |
| 1944 (Giáp Thân) | Nhâm Tý (1972), Nhâm Thìn (1952), Bính Tý (1936), Kỷ Sửu (1949) |
| 1945 (Ất Dậu) | Đinh Sửu (1937), Canh Thìn (1940), Nhâm Thìn (1952), Giáp Thìn (1964) |
| 1946 (Bính Tuất) | Giáp Tuất (1934), Giáp Ngọ (1954), Mậu Tý (1948), Đinh Dậu (1957) |
| 1947 (Đinh Hợi) | Đinh Dậu (1957), Kỷ Sửu (1949), Giáp Thìn (1964), Giáp Tuất (1934) |
| 1948 (Mậu Tý) | Kỷ Sửu (1949), Tân Sửu (1961), Đinh Dậu (1957), Giáp Thìn (1964) |
| 1949 (Kỷ Sửu) | Đinh Dậu (1957), Giáp Thìn (1964), Kỷ Dậu (1969), Nhâm Tý (1972) |
| 1950 (Canh Dần) | Ất Dậu (1945), Đinh Dậu (1957), Kỷ Sửu (1949), Đinh Sửu (1937) |
| 1951 (Tân Mão) | Giáp Tuất (1934), Bính Ngọ (1966), Kỷ Sửu (1949), Bính Thân (1956) |
| 1952 (Nhâm Thìn) | Đinh Dậu (1957), Đinh Sửu (1937), Nhâm Tý (1972), Ất Dậu (1945) |
| 1953 (Quý Tỵ) | Mậu Tuất (1958), Ất Dậu (1945), Đinh Sửu (1937) |
| 1954 (Giáp Ngọ) | Đinh Mùi (1967), Kỷ Dậu (1969), Nhâm Thìn (1952), Ất Dậu (1945) |
| 1955 (Ất Mùi) | Bính Ngọ (1966), Canh Ngọ (1930), Nhâm Thìn (1952), Ất Dậu (1945) |
| 1956 (Bính Thân) | Giáp Thìn (1964), Tân Mão (1951), Tân Sửu (1961), Mậu Tý (1948) |
| 1957 (Đinh Dậu) | Kỷ Sửu (1949), Giáp Thìn (1964), Nhâm Ngọ (1942), Nhâm Tý (1972) |
| 1958 (Mậu Tuất) | Bính Ngọ (1966), Quý Tỵ (1953), Mậu Tý (1948), Bính Tý (1936) |
| 1959 (Kỷ Hợi) | Giáp Thìn (1964), Giáp Tuất (1934), Đinh Mùi (1967), Đinh Dậu (1957) |
| 1960 (Canh Tý) | Kỷ Sửu (1949), Đinh Dậu (1957), Giáp Thìn (1964), Ất Tỵ (1965) |
| 1961 (Tân Sửu) | Mậu Tý (1948), Đinh Dậu (1957), Kỷ Sửu (1949), Giáp Thìn (1964) |
| 1962 (Nhâm Dần) | Đinh Sửu (1937), Đinh Mùi (1967), Nhâm Thìn (1952), Ất Dậu (1945) |
| 1963 (Quý Mão) | Giáp Thân (1944), Bính Ngọ (1966), Đinh Mùi (1967), Đinh Sửu (1937) |
| 1964 (Giáp Thìn) | Kỷ Dậu (1969), Đinh Dậu (1957), Kỷ Sửu (1949), Nhâm Tý (1972) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Đinh Dậu (1957), Kỷ Sửu (1949), Giáp Thìn (1964), Giáp Tuất (1934) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Mậu Tuất (1958), Tân Mão (1951), Đinh Mùi (1967), Giáp Tuất (1934) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Nhâm Ngọ (1942), Giáp Ngọ (1954), Nhâm Thìn (1952), Bính Ngọ (1966) |
| 1968 (Mậu Thân) | Mậu Tý (1948), Đinh Dậu (1957), Kỷ Sửu (1949), Giáp Thìn (1964) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Giáp Thìn (1964), Kỷ Sửu (1949), Đinh Dậu (1957), Giáp Tuất (1934) |
| 1970 (Canh Tuất) | Ất Dậu (1945), Bính Ngọ (1966), Đinh Sửu (1937) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 1989
- Tết Nguyên Đán 1989 vào ngày nào
- Sao hạn 1989 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 1989
- Lịch âm 1989
- Tuổi xông đất năm 1988, Tuổi xông đất năm 1990
Câu hỏi thường gặp
Năm 1989 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 1989 (Kỷ Tỵ), các tuổi hợp với năm mới gồm Đinh Dậu (1957), Kỷ Sửu (1949), Giáp Thìn (1964), Đinh Sửu (1937), Giáp Tuất (1934), Nhâm Thìn (1952), Mậu Tý (1948), Bính Ngọ (1966). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 1989 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 1989 nên tránh người tuổi Dần, Thân, Hợi vì xung, hình hoặc hại với năm Kỷ Tỵ, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Nhâm Ngọ 1942 chọn ai xông đất năm 1989?
Gia chủ sinh năm 1942 (Nhâm Ngọ) nên chọn người xông đất tuổi Đinh Mùi (1967), Đinh Dậu (1957), Giáp Tuất (1934), Giáp Thìn (1964).
Gia chủ tuổi Đinh Hợi 1947 chọn ai xông đất năm 1989?
Gia chủ sinh năm 1947 (Đinh Hợi) nên chọn người xông đất tuổi Đinh Dậu (1957), Kỷ Sửu (1949), Giáp Thìn (1964), Giáp Tuất (1934).
Gia chủ tuổi Nhâm Thìn 1952 chọn ai xông đất năm 1989?
Gia chủ sinh năm 1952 (Nhâm Thìn) nên chọn người xông đất tuổi Đinh Dậu (1957), Đinh Sửu (1937), Nhâm Tý (1972), Ất Dậu (1945).
Gia chủ tuổi Đinh Dậu 1957 chọn ai xông đất năm 1989?
Gia chủ sinh năm 1957 (Đinh Dậu) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Sửu (1949), Giáp Thìn (1964), Nhâm Ngọ (1942), Nhâm Tý (1972).