Tuổi xông đất năm 1990 (Canh Ngọ): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 1990, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 1990 Canh Ngọ (mệnh Lộ Bàng Thổ), các tuổi hợp với năm mới:
Ất Mùi (1955), Nhâm Dần (1962), Ất Tỵ (1965), Canh Tuất (1970), Ất Hợi (1935), Đinh Dậu (1957), Quý Mão (1963), Tân Tỵ (1941).
Nên tránh người tuổi Tý, Sửu vì xung, hình hoặc hại với năm Canh Ngọ.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 1990 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1916 (Bính Thìn) | Ất Mùi (1955), Đinh Dậu (1957), Tân Tỵ (1941), Tân Hợi (1971) |
| 1917 (Đinh Tỵ) | Ất Mùi (1955), Đinh Dậu (1957), Nhâm Dần (1962), Ất Tỵ (1965) |
| 1918 (Mậu Ngọ) | Quý Mùi (1943), Mậu Dần (1938), Tân Mùi (1931), Ất Mùi (1955) |
| 1919 (Kỷ Mùi) | Đinh Hợi (1947), Kỷ Mão (1939), Mậu Dần (1938), Tân Mùi (1931) |
| 1920 (Canh Thân) | Ất Tỵ (1965), Ất Hợi (1935), Ất Dậu (1945), Đinh Dậu (1957) |
| 1921 (Tân Dậu) | Ất Tỵ (1965), Bính Thân (1956), Kỷ Sửu (1949), Giáp Thìn (1964) |
| 1922 (Nhâm Tuất) | Nhâm Dần (1962), Quý Mão (1963), Canh Tuất (1970), Ất Mùi (1955) |
| 1923 (Quý Hợi) | Ất Mùi (1955), Nhâm Dần (1962), Quý Mão (1963), Canh Tuất (1970) |
| 1924 (Giáp Tý) | Kỷ Dậu (1969), Nhâm Thân (1932), Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955) |
| 1925 (Ất Sửu) | Ất Dậu (1945), Canh Thìn (1940), Mậu Dần (1938), Quý Dậu (1933) |
| 1926 (Bính Dần) | Tân Mùi (1931), Ất Hợi (1935), Mậu Tuất (1958), Đinh Hợi (1947) |
| 1927 (Đinh Mão) | Ất Hợi (1935), Ất Mùi (1955), Mậu Tuất (1958), Đinh Hợi (1947) |
| 1928 (Mậu Thìn) | Đinh Dậu (1957), Ất Tỵ (1965), Ất Hợi (1935), Bính Thân (1956) |
| 1929 (Kỷ Tỵ) | Đinh Dậu (1957), Giáp Tuất (1934), Kỷ Sửu (1949), Giáp Thìn (1964) |
| 1930 (Canh Ngọ) | Ất Mùi (1955), Nhâm Dần (1962), Ất Tỵ (1965), Canh Tuất (1970) |
| 1931 (Tân Mùi) | Quý Mão (1963), Tân Hợi (1971), Nhâm Dần (1962), Ất Hợi (1935) |
| 1932 (Nhâm Thân) | Ất Mùi (1955), Đinh Mùi (1967), Canh Thìn (1940), Tân Mùi (1931) |
| 1933 (Quý Dậu) | Mậu Dần (1938), Ất Mùi (1955), Mậu Thân (1968), Tân Tỵ (1941) |
| 1934 (Giáp Tuất) | Kỷ Mão (1939), Mậu Dần (1938), Nhâm Dần (1962), Ất Tỵ (1965) |
| 1935 (Ất Hợi) | Canh Dần (1950), Mậu Dần (1938), Ất Mùi (1955), Quý Mùi (1943) |
| 1936 (Bính Tý) | Tân Tỵ (1941), Tân Hợi (1971), Ất Mùi (1955), Canh Thìn (1940) |
| 1937 (Đinh Sửu) | Nhâm Dần (1962), Nhâm Thân (1932), Tân Tỵ (1941), Canh Thìn (1940) |
| 1938 (Mậu Dần) | Canh Tuất (1970), Ất Hợi (1935), Ất Mùi (1955), Quý Mão (1963) |
| 1939 (Kỷ Mão) | Giáp Tuất (1934), Canh Tuất (1970), Ất Mùi (1955), Tân Hợi (1971) |
| 1940 (Canh Thìn) | Ất Mùi (1955), Ất Dậu (1945), Mậu Thân (1968), Kỷ Dậu (1969) |
| 1941 (Tân Tỵ) | Bính Tuất (1946), Kỷ Dậu (1969), Quý Dậu (1933), Tân Mùi (1931) |
| 1942 (Nhâm Ngọ) | Đinh Mùi (1967), Đinh Dậu (1957), Giáp Tuất (1934), Ất Tỵ (1965) |
| 1943 (Quý Mùi) | Ất Hợi (1935), Ất Tỵ (1965) |
| 1944 (Giáp Thân) | Ất Mùi (1955), Quý Mão (1963), Canh Thìn (1940), Quý Dậu (1933) |
| 1945 (Ất Dậu) | Canh Thìn (1940), Ất Mùi (1955), Nhâm Dần (1962), Canh Tuất (1970) |
| 1946 (Bính Tuất) | Quý Mão (1963), Tân Tỵ (1941), Tân Hợi (1971), Nhâm Dần (1962) |
| 1947 (Đinh Hợi) | Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955), Canh Tuất (1970), Ất Hợi (1935) |
| 1948 (Mậu Tý) | Mậu Thân (1968), Mậu Dần (1938), Ất Tỵ (1965), Ất Hợi (1935) |
| 1949 (Kỷ Sửu) | Kỷ Dậu (1969), Đinh Dậu (1957), Mậu Dần (1938), Ất Tỵ (1965) |
| 1950 (Canh Dần) | Ất Hợi (1935), Ất Tỵ (1965), Ất Dậu (1945), Đinh Dậu (1957) |
| 1951 (Tân Mão) | Giáp Tuất (1934), Ất Hợi (1935), Bính Thân (1956), Ất Tỵ (1965) |
| 1952 (Nhâm Thìn) | Ất Mùi (1955), Quý Dậu (1933), Nhâm Thân (1932), Nhâm Dần (1962) |
| 1953 (Quý Tỵ) | Ất Mùi (1955), Quý Dậu (1933), Canh Tuất (1970), Mậu Tuất (1958) |
| 1954 (Giáp Ngọ) | Ất Mùi (1955), Tân Mùi (1931), Nhâm Dần (1962), Bính Tuất (1946) |
| 1955 (Ất Mùi) | Đinh Hợi (1947), Quý Mão (1963), Canh Thìn (1940), Mậu Dần (1938) |
| 1956 (Bính Thân) | Tân Mùi (1931), Ất Mùi (1955) |
| 1957 (Đinh Dậu) | Ất Tỵ (1965), Mậu Dần (1938), Nhâm Dần (1962), Ất Hợi (1935) |
| 1958 (Mậu Tuất) | Ất Tỵ (1965), Ất Hợi (1935) |
| 1959 (Kỷ Hợi) | Giáp Tuất (1934), Giáp Thìn (1964), Đinh Mùi (1967), Đinh Dậu (1957) |
| 1960 (Canh Tý) | Ất Tỵ (1965), Ất Hợi (1935), Ất Mùi (1955), Canh Thìn (1940) |
| 1961 (Tân Sửu) | Tân Tỵ (1941), Quý Dậu (1933), Nhâm Dần (1962), Ất Tỵ (1965) |
| 1962 (Nhâm Dần) | Đinh Hợi (1947), Canh Tuất (1970), Ất Mùi (1955), Đinh Mùi (1967) |
| 1963 (Quý Mão) | Ất Mùi (1955), Mậu Dần (1938), Tân Mùi (1931), Canh Tuất (1970) |
| 1964 (Giáp Thìn) | Kỷ Dậu (1969), Đinh Dậu (1957), Tân Mùi (1931), Ất Tỵ (1965) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Đinh Dậu (1957), Canh Tuất (1970), Ất Mùi (1955) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Ất Mùi (1955), Tân Tỵ (1941), Tân Hợi (1971), Nhâm Dần (1962) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955), Nhâm Thân (1932), Nhâm Ngọ (1942) |
| 1968 (Mậu Thân) | Ất Mùi (1955), Quý Mão (1963), Canh Thìn (1940), Quý Dậu (1933) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Giáp Thìn (1964), Tân Tỵ (1941), Canh Thìn (1940), Nhâm Dần (1962) |
| 1970 (Canh Tuất) | Mậu Dần (1938), Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955), Kỷ Mão (1939) |
| 1971 (Tân Hợi) | Mậu Dần (1938), Tân Mùi (1931), Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 1990
- Tết Nguyên Đán 1990 vào ngày nào
- Sao hạn 1990 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 1990
- Lịch âm 1990
- Tuổi xông đất năm 1989, Tuổi xông đất năm 1991
Câu hỏi thường gặp
Năm 1990 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 1990 (Canh Ngọ), các tuổi hợp với năm mới gồm Ất Mùi (1955), Nhâm Dần (1962), Ất Tỵ (1965), Canh Tuất (1970), Ất Hợi (1935), Đinh Dậu (1957), Quý Mão (1963), Tân Tỵ (1941). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 1990 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 1990 nên tránh người tuổi Tý, Sửu vì xung, hình hoặc hại với năm Canh Ngọ, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Quý Mùi 1943 chọn ai xông đất năm 1990?
Gia chủ sinh năm 1943 (Quý Mùi) nên chọn người xông đất tuổi Ất Hợi (1935), Ất Tỵ (1965).
Gia chủ tuổi Mậu Tý 1948 chọn ai xông đất năm 1990?
Gia chủ sinh năm 1948 (Mậu Tý) nên chọn người xông đất tuổi Mậu Thân (1968), Mậu Dần (1938), Ất Tỵ (1965), Ất Hợi (1935).
Gia chủ tuổi Quý Tỵ 1953 chọn ai xông đất năm 1990?
Gia chủ sinh năm 1953 (Quý Tỵ) nên chọn người xông đất tuổi Ất Mùi (1955), Quý Dậu (1933), Canh Tuất (1970), Mậu Tuất (1958).
Gia chủ tuổi Mậu Tuất 1958 chọn ai xông đất năm 1990?
Gia chủ sinh năm 1958 (Mậu Tuất) nên chọn người xông đất tuổi Ất Tỵ (1965), Ất Hợi (1935).