Tuổi làm nhà năm 1922 (Nhâm Tuất): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1922 cho người sinh từ 1848 tới 1903, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 1922, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Quý Sửu (1853), Ất Mão (1855), Bính Thìn (1856), Giáp Tý (1864), Ất Sửu (1865), Tân Mùi (1871), Canh Thìn (1880), Quý Mùi (1883), Kỷ Sửu (1889), Nhâm Thìn (1892), Tân Sửu (1901), Quý Mão (1903).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 1922
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1848 (Mậu Thân) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1849 (Kỷ Dậu) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1850 (Canh Tuất) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1851 (Tân Hợi) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1852 (Nhâm Tý) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1853 (Quý Sửu) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1854 (Giáp Dần) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1855 (Ất Mão) | 68 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1856 (Bính Thìn) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1857 (Đinh Tỵ) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1858 (Mậu Ngọ) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1859 (Kỷ Mùi) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1860 (Canh Thân) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1861 (Tân Dậu) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1862 (Nhâm Tuất) | 61 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1863 (Quý Hợi) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1864 (Giáp Tý) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1865 (Ất Sửu) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1866 (Bính Dần) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1867 (Đinh Mão) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1868 (Mậu Thìn) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1869 (Kỷ Tỵ) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1870 (Canh Ngọ) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1871 (Tân Mùi) | 52 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1872 (Nhâm Thân) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1873 (Quý Dậu) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1874 (Giáp Tuất) | 49 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1875 (Ất Hợi) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1876 (Bính Tý) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1877 (Đinh Sửu) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1878 (Mậu Dần) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1879 (Kỷ Mão) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1880 (Canh Thìn) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1881 (Tân Tỵ) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1882 (Nhâm Ngọ) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1883 (Quý Mùi) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1884 (Giáp Thân) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1885 (Ất Dậu) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1886 (Bính Tuất) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1887 (Đinh Hợi) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1888 (Mậu Tý) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1889 (Kỷ Sửu) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1890 (Canh Dần) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1891 (Tân Mão) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1892 (Nhâm Thìn) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1893 (Quý Tỵ) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1894 (Giáp Ngọ) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1895 (Ất Mùi) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1896 (Bính Thân) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1897 (Đinh Dậu) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1898 (Mậu Tuất) | 25 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1899 (Kỷ Hợi) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1900 (Canh Tý) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1901 (Tân Sửu) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1902 (Nhâm Dần) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1903 (Quý Mão) | 20 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1922 là năm thứ 3 tam tai của các tuổi Dần, Ngọ, Tuất.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 1922
Câu hỏi thường gặp
Năm 1922 tuổi nào làm nhà được?
Năm 1922 (Nhâm Tuất), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Quý Sửu 1853, Ất Mão 1855, Bính Thìn 1856, Giáp Tý 1864, Ất Sửu 1865, Tân Mùi 1871, Canh Thìn 1880, Quý Mùi 1883, Kỷ Sửu 1889, Nhâm Thìn 1892, Tân Sửu 1901, Quý Mão 1903.
Năm 1922 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 1922 các tuổi Dần, Ngọ, Tuất ở năm thứ 3 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.