Tuổi làm nhà năm 1923 (Quý Hợi): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1923 cho người sinh từ 1849 tới 1904, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 1923, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Giáp Dần (1854), Bính Thìn (1856), Quý Hợi (1863), Bính Dần (1866), Nhâm Thân (1872), Ất Hợi (1875), Giáp Thân (1884), Canh Dần (1890), Kỷ Hợi (1899), Nhâm Dần (1902), Giáp Thìn (1904).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 1923
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1849 (Kỷ Dậu) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1850 (Canh Tuất) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1851 (Tân Hợi) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1852 (Nhâm Tý) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1853 (Quý Sửu) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1854 (Giáp Dần) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1855 (Ất Mão) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1856 (Bính Thìn) | 68 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1857 (Đinh Tỵ) | 67 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1858 (Mậu Ngọ) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1859 (Kỷ Mùi) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1860 (Canh Thân) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1861 (Tân Dậu) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1862 (Nhâm Tuất) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1863 (Quý Hợi) | 61 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1864 (Giáp Tý) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1865 (Ất Sửu) | 59 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1866 (Bính Dần) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1867 (Đinh Mão) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1868 (Mậu Thìn) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1869 (Kỷ Tỵ) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1870 (Canh Ngọ) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1871 (Tân Mùi) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1872 (Nhâm Thân) | 52 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1873 (Quý Dậu) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1874 (Giáp Tuất) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1875 (Ất Hợi) | 49 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1876 (Bính Tý) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1877 (Đinh Sửu) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1878 (Mậu Dần) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1879 (Kỷ Mão) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1880 (Canh Thìn) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1881 (Tân Tỵ) | 43 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1882 (Nhâm Ngọ) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1883 (Quý Mùi) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1884 (Giáp Thân) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1885 (Ất Dậu) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1886 (Bính Tuất) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1887 (Đinh Hợi) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1888 (Mậu Tý) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1889 (Kỷ Sửu) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1890 (Canh Dần) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1891 (Tân Mão) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1892 (Nhâm Thìn) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1893 (Quý Tỵ) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1894 (Giáp Ngọ) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1895 (Ất Mùi) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1896 (Bính Thân) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1897 (Đinh Dậu) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1898 (Mậu Tuất) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1899 (Kỷ Hợi) | 25 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1900 (Canh Tý) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1901 (Tân Sửu) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1902 (Nhâm Dần) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1903 (Quý Mão) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1904 (Giáp Thìn) | 20 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1923 là năm thứ 1 tam tai của các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 1923
Câu hỏi thường gặp
Năm 1923 tuổi nào làm nhà được?
Năm 1923 (Quý Hợi), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Giáp Dần 1854, Bính Thìn 1856, Quý Hợi 1863, Bính Dần 1866, Nhâm Thân 1872, Ất Hợi 1875, Giáp Thân 1884, Canh Dần 1890, Kỷ Hợi 1899, Nhâm Dần 1902, Giáp Thìn 1904.
Năm 1923 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 1923 các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu ở năm thứ 1 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.