Tuổi làm nhà năm 1924 (Giáp Tý): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1924 cho người sinh từ 1850 tới 1905, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 1924, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Ất Mão (1855), Mậu Ngọ (1858), Giáp Tý (1864), Bính Dần (1866), Đinh Mão (1867), Bính Tý (1876), Nhâm Ngọ (1882), Tân Mão (1891), Giáp Ngọ (1894), Canh Tý (1900), Quý Mão (1903).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 1924
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1850 (Canh Tuất) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1851 (Tân Hợi) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1852 (Nhâm Tý) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1853 (Quý Sửu) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1854 (Giáp Dần) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1855 (Ất Mão) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1856 (Bính Thìn) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1857 (Đinh Tỵ) | 68 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1858 (Mậu Ngọ) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1859 (Kỷ Mùi) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1860 (Canh Thân) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1861 (Tân Dậu) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1862 (Nhâm Tuất) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1863 (Quý Hợi) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1864 (Giáp Tý) | 61 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1865 (Ất Sửu) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1866 (Bính Dần) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1867 (Đinh Mão) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1868 (Mậu Thìn) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1869 (Kỷ Tỵ) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1870 (Canh Ngọ) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1871 (Tân Mùi) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1872 (Nhâm Thân) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1873 (Quý Dậu) | 52 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1874 (Giáp Tuất) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1875 (Ất Hợi) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1876 (Bính Tý) | 49 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1877 (Đinh Sửu) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1878 (Mậu Dần) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1879 (Kỷ Mão) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1880 (Canh Thìn) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1881 (Tân Tỵ) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1882 (Nhâm Ngọ) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1883 (Quý Mùi) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1884 (Giáp Thân) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1885 (Ất Dậu) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1886 (Bính Tuất) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1887 (Đinh Hợi) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1888 (Mậu Tý) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1889 (Kỷ Sửu) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1890 (Canh Dần) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1891 (Tân Mão) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1892 (Nhâm Thìn) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1893 (Quý Tỵ) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1894 (Giáp Ngọ) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1895 (Ất Mùi) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1896 (Bính Thân) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1897 (Đinh Dậu) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1898 (Mậu Tuất) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1899 (Kỷ Hợi) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1900 (Canh Tý) | 25 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1901 (Tân Sửu) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1902 (Nhâm Dần) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1903 (Quý Mão) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1904 (Giáp Thìn) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1905 (Ất Tỵ) | 20 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1924 là năm thứ 2 tam tai của các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 1924
Câu hỏi thường gặp
Năm 1924 tuổi nào làm nhà được?
Năm 1924 (Giáp Tý), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Ất Mão 1855, Mậu Ngọ 1858, Giáp Tý 1864, Bính Dần 1866, Đinh Mão 1867, Bính Tý 1876, Nhâm Ngọ 1882, Tân Mão 1891, Giáp Ngọ 1894, Canh Tý 1900, Quý Mão 1903.
Năm 1924 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 1924 các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu ở năm thứ 2 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.