Tuổi làm nhà năm 1921 (Tân Dậu): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1921 cho người sinh từ 1847 tới 1902, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 1921, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Nhâm Tý (1852), Ất Mão (1855), Tân Dậu (1861), Quý Hợi (1863), Giáp Tý (1864), Quý Dậu (1873), Kỷ Mão (1879), Mậu Tý (1888), Tân Mão (1891), Đinh Dậu (1897), Canh Tý (1900).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 1921
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1847 (Đinh Mùi) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1848 (Mậu Thân) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1849 (Kỷ Dậu) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1850 (Canh Tuất) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1851 (Tân Hợi) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1852 (Nhâm Tý) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1853 (Quý Sửu) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1854 (Giáp Dần) | 68 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1855 (Ất Mão) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1856 (Bính Thìn) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1857 (Đinh Tỵ) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1858 (Mậu Ngọ) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1859 (Kỷ Mùi) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1860 (Canh Thân) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1861 (Tân Dậu) | 61 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1862 (Nhâm Tuất) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1863 (Quý Hợi) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1864 (Giáp Tý) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1865 (Ất Sửu) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1866 (Bính Dần) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1867 (Đinh Mão) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1868 (Mậu Thìn) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1869 (Kỷ Tỵ) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1870 (Canh Ngọ) | 52 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1871 (Tân Mùi) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1872 (Nhâm Thân) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1873 (Quý Dậu) | 49 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1874 (Giáp Tuất) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1875 (Ất Hợi) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1876 (Bính Tý) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1877 (Đinh Sửu) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1878 (Mậu Dần) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1879 (Kỷ Mão) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1880 (Canh Thìn) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1881 (Tân Tỵ) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1882 (Nhâm Ngọ) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1883 (Quý Mùi) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1884 (Giáp Thân) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1885 (Ất Dậu) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1886 (Bính Tuất) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1887 (Đinh Hợi) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1888 (Mậu Tý) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1889 (Kỷ Sửu) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1890 (Canh Dần) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1891 (Tân Mão) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1892 (Nhâm Thìn) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1893 (Quý Tỵ) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1894 (Giáp Ngọ) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1895 (Ất Mùi) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1896 (Bính Thân) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1897 (Đinh Dậu) | 25 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1898 (Mậu Tuất) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1899 (Kỷ Hợi) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1900 (Canh Tý) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1901 (Tân Sửu) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1902 (Nhâm Dần) | 20 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1921 là năm thứ 2 tam tai của các tuổi Dần, Ngọ, Tuất.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 1921
Câu hỏi thường gặp
Năm 1921 tuổi nào làm nhà được?
Năm 1921 (Tân Dậu), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Nhâm Tý 1852, Ất Mão 1855, Tân Dậu 1861, Quý Hợi 1863, Giáp Tý 1864, Quý Dậu 1873, Kỷ Mão 1879, Mậu Tý 1888, Tân Mão 1891, Đinh Dậu 1897, Canh Tý 1900.
Năm 1921 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 1921 các tuổi Dần, Ngọ, Tuất ở năm thứ 2 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.