Tuổi làm nhà năm 1910 (Canh Tuất): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn

Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1910 cho người sinh từ 1836 tới 1891, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.

Năm 1910, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:

Tân Sửu (1841), Quý Mão (1843), Giáp Thìn (1844), Nhâm Tý (1852), Quý Sửu (1853), Kỷ Mùi (1859), Mậu Thìn (1868), Tân Mùi (1871), Đinh Sửu (1877), Canh Thìn (1880), Kỷ Sửu (1889), Tân Mão (1891).

Bảng xem tuổi làm nhà năm 1910

Năm sinhTuổiKim lâuHoang ốcTam taiLàm nhà
1836 (Bính Thân)75PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1837 (Đinh Dậu)74KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1838 (Mậu Tuất)73PhạmTứ Tấn TàiNăm thứ 3Nên tránh
1839 (Kỷ Hợi)72KhôngTam Địa SátKhôngNên tránh
1840 (Canh Tý)71PhạmNhì NghiKhôngNên tránh
1841 (Tân Sửu)70KhôngNhất CátKhôngĐược
1842 (Nhâm Dần)69PhạmTam Địa SátNăm thứ 3Nên tránh
1843 (Quý Mão)68KhôngNhì NghiKhôngĐược
1844 (Giáp Thìn)67KhôngNhất CátKhôngĐược
1845 (Ất Tỵ)66PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1846 (Bính Ngọ)65KhôngNgũ Thọ TửNăm thứ 3Nên tránh
1847 (Đinh Mùi)64PhạmTứ Tấn TàiKhôngNên tránh
1848 (Mậu Thân)63KhôngTam Địa SátKhôngNên tránh
1849 (Kỷ Dậu)62PhạmNhì NghiKhôngNên tránh
1850 (Canh Tuất)61KhôngNhất CátNăm thứ 3Nên tránh
1851 (Tân Hợi)60PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1852 (Nhâm Tý)59KhôngNhì NghiKhôngĐược
1853 (Quý Sửu)58KhôngNhất CátKhôngĐược
1854 (Giáp Dần)57PhạmLục Hoang ỐcNăm thứ 3Nên tránh
1855 (Ất Mão)56KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1856 (Bính Thìn)55PhạmTứ Tấn TàiKhôngNên tránh
1857 (Đinh Tỵ)54KhôngTam Địa SátKhôngNên tránh
1858 (Mậu Ngọ)53PhạmNhì NghiNăm thứ 3Nên tránh
1859 (Kỷ Mùi)52KhôngNhất CátKhôngĐược
1860 (Canh Thân)51PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1861 (Tân Dậu)50KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1862 (Nhâm Tuất)49KhôngNhất CátNăm thứ 3Nên tránh
1863 (Quý Hợi)48PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1864 (Giáp Tý)47KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1865 (Ất Sửu)46PhạmTứ Tấn TàiKhôngNên tránh
1866 (Bính Dần)45KhôngTam Địa SátNăm thứ 3Nên tránh
1867 (Đinh Mão)44PhạmNhì NghiKhôngNên tránh
1868 (Mậu Thìn)43KhôngNhất CátKhôngĐược
1869 (Kỷ Tỵ)42PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1870 (Canh Ngọ)41KhôngNgũ Thọ TửNăm thứ 3Nên tránh
1871 (Tân Mùi)40KhôngTứ Tấn TàiKhôngĐược
1872 (Nhâm Thân)39PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1873 (Quý Dậu)38KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1874 (Giáp Tuất)37PhạmTứ Tấn TàiNăm thứ 3Nên tránh
1875 (Ất Hợi)36KhôngTam Địa SátKhôngNên tránh
1876 (Bính Tý)35PhạmNhì NghiKhôngNên tránh
1877 (Đinh Sửu)34KhôngNhất CátKhôngĐược
1878 (Mậu Dần)33PhạmLục Hoang ỐcNăm thứ 3Nên tránh
1879 (Kỷ Mão)32KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1880 (Canh Thìn)31KhôngTứ Tấn TàiKhôngĐược
1881 (Tân Tỵ)30PhạmTam Địa SátKhôngNên tránh
1882 (Nhâm Ngọ)29KhôngNgũ Thọ TửNăm thứ 3Nên tránh
1883 (Quý Mùi)28PhạmTứ Tấn TàiKhôngNên tránh
1884 (Giáp Thân)27KhôngTam Địa SátKhôngNên tránh
1885 (Ất Dậu)26PhạmNhì NghiKhôngNên tránh
1886 (Bính Tuất)25KhôngNhất CátNăm thứ 3Nên tránh
1887 (Đinh Hợi)24PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1888 (Mậu Tý)23KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1889 (Kỷ Sửu)22KhôngTứ Tấn TàiKhôngĐược
1890 (Canh Dần)21PhạmTam Địa SátNăm thứ 3Nên tránh
1891 (Tân Mão)20KhôngNhì NghiKhôngĐược

Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai

Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.

Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.

Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1910 là năm thứ 3 tam tai của các tuổi Dần, Ngọ, Tuất.

Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.

Xem thêm năm 1910

Câu hỏi thường gặp

Năm 1910 tuổi nào làm nhà được?

Năm 1910 (Canh Tuất), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Tân Sửu 1841, Quý Mão 1843, Giáp Thìn 1844, Nhâm Tý 1852, Quý Sửu 1853, Kỷ Mùi 1859, Mậu Thìn 1868, Tân Mùi 1871, Đinh Sửu 1877, Canh Thìn 1880, Kỷ Sửu 1889, Tân Mão 1891.

Năm 1910 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?

Năm 1910 các tuổi Dần, Ngọ, Tuất ở năm thứ 3 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.

Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?

Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.