Tuổi làm nhà năm 1911 (Tân Hợi): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn

Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1911 cho người sinh từ 1837 tới 1892, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.

Năm 1911, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:

Nhâm Dần (1842), Giáp Thìn (1844), Tân Hợi (1851), Giáp Dần (1854), Canh Thân (1860), Quý Hợi (1863), Nhâm Thân (1872), Mậu Dần (1878), Đinh Hợi (1887), Canh Dần (1890), Nhâm Thìn (1892).

Bảng xem tuổi làm nhà năm 1911

Năm sinhTuổiKim lâuHoang ốcTam taiLàm nhà
1837 (Đinh Dậu)75PhạmLục Hoang ỐcNăm thứ 1Nên tránh
1838 (Mậu Tuất)74KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1839 (Kỷ Hợi)73PhạmTứ Tấn TàiKhôngNên tránh
1840 (Canh Tý)72KhôngTam Địa SátKhôngNên tránh
1841 (Tân Sửu)71PhạmNhì NghiNăm thứ 1Nên tránh
1842 (Nhâm Dần)70KhôngNhất CátKhôngĐược
1843 (Quý Mão)69PhạmTam Địa SátKhôngNên tránh
1844 (Giáp Thìn)68KhôngNhì NghiKhôngĐược
1845 (Ất Tỵ)67KhôngNhất CátNăm thứ 1Nên tránh
1846 (Bính Ngọ)66PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1847 (Đinh Mùi)65KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1848 (Mậu Thân)64PhạmTứ Tấn TàiKhôngNên tránh
1849 (Kỷ Dậu)63KhôngTam Địa SátNăm thứ 1Nên tránh
1850 (Canh Tuất)62PhạmNhì NghiKhôngNên tránh
1851 (Tân Hợi)61KhôngNhất CátKhôngĐược
1852 (Nhâm Tý)60PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1853 (Quý Sửu)59KhôngNhì NghiNăm thứ 1Nên tránh
1854 (Giáp Dần)58KhôngNhất CátKhôngĐược
1855 (Ất Mão)57PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1856 (Bính Thìn)56KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1857 (Đinh Tỵ)55PhạmTứ Tấn TàiNăm thứ 1Nên tránh
1858 (Mậu Ngọ)54KhôngTam Địa SátKhôngNên tránh
1859 (Kỷ Mùi)53PhạmNhì NghiKhôngNên tránh
1860 (Canh Thân)52KhôngNhất CátKhôngĐược
1861 (Tân Dậu)51PhạmLục Hoang ỐcNăm thứ 1Nên tránh
1862 (Nhâm Tuất)50KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1863 (Quý Hợi)49KhôngNhất CátKhôngĐược
1864 (Giáp Tý)48PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1865 (Ất Sửu)47KhôngNgũ Thọ TửNăm thứ 1Nên tránh
1866 (Bính Dần)46PhạmTứ Tấn TàiKhôngNên tránh
1867 (Đinh Mão)45KhôngTam Địa SátKhôngNên tránh
1868 (Mậu Thìn)44PhạmNhì NghiKhôngNên tránh
1869 (Kỷ Tỵ)43KhôngNhất CátNăm thứ 1Nên tránh
1870 (Canh Ngọ)42PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1871 (Tân Mùi)41KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1872 (Nhâm Thân)40KhôngTứ Tấn TàiKhôngĐược
1873 (Quý Dậu)39PhạmLục Hoang ỐcNăm thứ 1Nên tránh
1874 (Giáp Tuất)38KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1875 (Ất Hợi)37PhạmTứ Tấn TàiKhôngNên tránh
1876 (Bính Tý)36KhôngTam Địa SátKhôngNên tránh
1877 (Đinh Sửu)35PhạmNhì NghiNăm thứ 1Nên tránh
1878 (Mậu Dần)34KhôngNhất CátKhôngĐược
1879 (Kỷ Mão)33PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1880 (Canh Thìn)32KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1881 (Tân Tỵ)31KhôngTứ Tấn TàiNăm thứ 1Nên tránh
1882 (Nhâm Ngọ)30PhạmTam Địa SátKhôngNên tránh
1883 (Quý Mùi)29KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1884 (Giáp Thân)28PhạmTứ Tấn TàiKhôngNên tránh
1885 (Ất Dậu)27KhôngTam Địa SátNăm thứ 1Nên tránh
1886 (Bính Tuất)26PhạmNhì NghiKhôngNên tránh
1887 (Đinh Hợi)25KhôngNhất CátKhôngĐược
1888 (Mậu Tý)24PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1889 (Kỷ Sửu)23KhôngNgũ Thọ TửNăm thứ 1Nên tránh
1890 (Canh Dần)22KhôngTứ Tấn TàiKhôngĐược
1891 (Tân Mão)21PhạmTam Địa SátKhôngNên tránh
1892 (Nhâm Thìn)20KhôngNhì NghiKhôngĐược

Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai

Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.

Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.

Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1911 là năm thứ 1 tam tai của các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu.

Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.

Xem thêm năm 1911

Câu hỏi thường gặp

Năm 1911 tuổi nào làm nhà được?

Năm 1911 (Tân Hợi), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Nhâm Dần 1842, Giáp Thìn 1844, Tân Hợi 1851, Giáp Dần 1854, Canh Thân 1860, Quý Hợi 1863, Nhâm Thân 1872, Mậu Dần 1878, Đinh Hợi 1887, Canh Dần 1890, Nhâm Thìn 1892.

Năm 1911 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?

Năm 1911 các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu ở năm thứ 1 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.

Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?

Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.