Tuổi làm nhà năm 1904 (Giáp Thìn): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1904 cho người sinh từ 1830 tới 1885, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 1904, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Ất Mùi (1835), Đinh Dậu (1837), Mậu Tuất (1838), Bính Ngọ (1846), Đinh Mùi (1847), Quý Sửu (1853), Nhâm Tuất (1862), Ất Sửu (1865), Tân Mùi (1871), Giáp Tuất (1874), Quý Mùi (1883), Ất Dậu (1885).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 1904
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1830 (Canh Dần) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1831 (Tân Mão) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1832 (Nhâm Thìn) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1833 (Quý Tỵ) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1834 (Giáp Ngọ) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1835 (Ất Mùi) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1836 (Bính Thân) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1837 (Đinh Dậu) | 68 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1838 (Mậu Tuất) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1839 (Kỷ Hợi) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1840 (Canh Tý) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1841 (Tân Sửu) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1842 (Nhâm Dần) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1843 (Quý Mão) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1844 (Giáp Thìn) | 61 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1845 (Ất Tỵ) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1846 (Bính Ngọ) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1847 (Đinh Mùi) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1848 (Mậu Thân) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1849 (Kỷ Dậu) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1850 (Canh Tuất) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1851 (Tân Hợi) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1852 (Nhâm Tý) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1853 (Quý Sửu) | 52 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1854 (Giáp Dần) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1855 (Ất Mão) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1856 (Bính Thìn) | 49 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1857 (Đinh Tỵ) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1858 (Mậu Ngọ) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1859 (Kỷ Mùi) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1860 (Canh Thân) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1861 (Tân Dậu) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1862 (Nhâm Tuất) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1863 (Quý Hợi) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1864 (Giáp Tý) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1865 (Ất Sửu) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1866 (Bính Dần) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1867 (Đinh Mão) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1868 (Mậu Thìn) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1869 (Kỷ Tỵ) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1870 (Canh Ngọ) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1871 (Tân Mùi) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1872 (Nhâm Thân) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1873 (Quý Dậu) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1874 (Giáp Tuất) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1875 (Ất Hợi) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1876 (Bính Tý) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1877 (Đinh Sửu) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1878 (Mậu Dần) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1879 (Kỷ Mão) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1880 (Canh Thìn) | 25 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1881 (Tân Tỵ) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1882 (Nhâm Ngọ) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1883 (Quý Mùi) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1884 (Giáp Thân) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1885 (Ất Dậu) | 20 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1904 là năm thứ 3 tam tai của các tuổi Thân, Tý, Thìn.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 1904
Câu hỏi thường gặp
Năm 1904 tuổi nào làm nhà được?
Năm 1904 (Giáp Thìn), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Ất Mùi 1835, Đinh Dậu 1837, Mậu Tuất 1838, Bính Ngọ 1846, Đinh Mùi 1847, Quý Sửu 1853, Nhâm Tuất 1862, Ất Sửu 1865, Tân Mùi 1871, Giáp Tuất 1874, Quý Mùi 1883, Ất Dậu 1885.
Năm 1904 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 1904 các tuổi Thân, Tý, Thìn ở năm thứ 3 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.