Tuổi làm nhà năm 1903 (Quý Mão): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1903 cho người sinh từ 1829 tới 1884, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 1903, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Giáp Ngọ (1834), Đinh Dậu (1837), Quý Mão (1843), Ất Tỵ (1845), Bính Ngọ (1846), Ất Mão (1855), Tân Dậu (1861), Canh Ngọ (1870), Quý Dậu (1873), Kỷ Mão (1879), Nhâm Ngọ (1882).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 1903
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1829 (Kỷ Sửu) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1830 (Canh Dần) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1831 (Tân Mão) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1832 (Nhâm Thìn) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1833 (Quý Tỵ) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1834 (Giáp Ngọ) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1835 (Ất Mùi) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1836 (Bính Thân) | 68 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1837 (Đinh Dậu) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1838 (Mậu Tuất) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1839 (Kỷ Hợi) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1840 (Canh Tý) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1841 (Tân Sửu) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1842 (Nhâm Dần) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1843 (Quý Mão) | 61 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1844 (Giáp Thìn) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1845 (Ất Tỵ) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1846 (Bính Ngọ) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1847 (Đinh Mùi) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1848 (Mậu Thân) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1849 (Kỷ Dậu) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1850 (Canh Tuất) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1851 (Tân Hợi) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1852 (Nhâm Tý) | 52 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1853 (Quý Sửu) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1854 (Giáp Dần) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1855 (Ất Mão) | 49 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1856 (Bính Thìn) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1857 (Đinh Tỵ) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1858 (Mậu Ngọ) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1859 (Kỷ Mùi) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1860 (Canh Thân) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1861 (Tân Dậu) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1862 (Nhâm Tuất) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1863 (Quý Hợi) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1864 (Giáp Tý) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1865 (Ất Sửu) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1866 (Bính Dần) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1867 (Đinh Mão) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1868 (Mậu Thìn) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1869 (Kỷ Tỵ) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1870 (Canh Ngọ) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1871 (Tân Mùi) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1872 (Nhâm Thân) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1873 (Quý Dậu) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1874 (Giáp Tuất) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1875 (Ất Hợi) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1876 (Bính Tý) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1877 (Đinh Sửu) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1878 (Mậu Dần) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1879 (Kỷ Mão) | 25 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1880 (Canh Thìn) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1881 (Tân Tỵ) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1882 (Nhâm Ngọ) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1883 (Quý Mùi) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1884 (Giáp Thân) | 20 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1903 là năm thứ 2 tam tai của các tuổi Thân, Tý, Thìn.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 1903
Câu hỏi thường gặp
Năm 1903 tuổi nào làm nhà được?
Năm 1903 (Quý Mão), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Giáp Ngọ 1834, Đinh Dậu 1837, Quý Mão 1843, Ất Tỵ 1845, Bính Ngọ 1846, Ất Mão 1855, Tân Dậu 1861, Canh Ngọ 1870, Quý Dậu 1873, Kỷ Mão 1879, Nhâm Ngọ 1882.
Năm 1903 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 1903 các tuổi Thân, Tý, Thìn ở năm thứ 2 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.