Tuổi làm nhà năm 1902 (Nhâm Dần): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn

Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1902 cho người sinh từ 1828 tới 1883, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.

Năm 1902, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:

Quý Tỵ (1833), Ất Mùi (1835), Nhâm Dần (1842), Ất Tỵ (1845), Tân Hợi (1851), Giáp Dần (1854), Quý Hợi (1863), Kỷ Tỵ (1869), Mậu Dần (1878), Tân Tỵ (1881), Quý Mùi (1883).

Bảng xem tuổi làm nhà năm 1902

Năm sinhTuổiKim lâuHoang ốcTam taiLàm nhà
1828 (Mậu Tý)75PhạmLục Hoang ỐcNăm thứ 1Nên tránh
1829 (Kỷ Sửu)74KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1830 (Canh Dần)73PhạmTứ Tấn TàiKhôngNên tránh
1831 (Tân Mão)72KhôngTam Địa SátKhôngNên tránh
1832 (Nhâm Thìn)71PhạmNhì NghiNăm thứ 1Nên tránh
1833 (Quý Tỵ)70KhôngNhất CátKhôngĐược
1834 (Giáp Ngọ)69PhạmTam Địa SátKhôngNên tránh
1835 (Ất Mùi)68KhôngNhì NghiKhôngĐược
1836 (Bính Thân)67KhôngNhất CátNăm thứ 1Nên tránh
1837 (Đinh Dậu)66PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1838 (Mậu Tuất)65KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1839 (Kỷ Hợi)64PhạmTứ Tấn TàiKhôngNên tránh
1840 (Canh Tý)63KhôngTam Địa SátNăm thứ 1Nên tránh
1841 (Tân Sửu)62PhạmNhì NghiKhôngNên tránh
1842 (Nhâm Dần)61KhôngNhất CátKhôngĐược
1843 (Quý Mão)60PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1844 (Giáp Thìn)59KhôngNhì NghiNăm thứ 1Nên tránh
1845 (Ất Tỵ)58KhôngNhất CátKhôngĐược
1846 (Bính Ngọ)57PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1847 (Đinh Mùi)56KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1848 (Mậu Thân)55PhạmTứ Tấn TàiNăm thứ 1Nên tránh
1849 (Kỷ Dậu)54KhôngTam Địa SátKhôngNên tránh
1850 (Canh Tuất)53PhạmNhì NghiKhôngNên tránh
1851 (Tân Hợi)52KhôngNhất CátKhôngĐược
1852 (Nhâm Tý)51PhạmLục Hoang ỐcNăm thứ 1Nên tránh
1853 (Quý Sửu)50KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1854 (Giáp Dần)49KhôngNhất CátKhôngĐược
1855 (Ất Mão)48PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1856 (Bính Thìn)47KhôngNgũ Thọ TửNăm thứ 1Nên tránh
1857 (Đinh Tỵ)46PhạmTứ Tấn TàiKhôngNên tránh
1858 (Mậu Ngọ)45KhôngTam Địa SátKhôngNên tránh
1859 (Kỷ Mùi)44PhạmNhì NghiKhôngNên tránh
1860 (Canh Thân)43KhôngNhất CátNăm thứ 1Nên tránh
1861 (Tân Dậu)42PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1862 (Nhâm Tuất)41KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1863 (Quý Hợi)40KhôngTứ Tấn TàiKhôngĐược
1864 (Giáp Tý)39PhạmLục Hoang ỐcNăm thứ 1Nên tránh
1865 (Ất Sửu)38KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1866 (Bính Dần)37PhạmTứ Tấn TàiKhôngNên tránh
1867 (Đinh Mão)36KhôngTam Địa SátKhôngNên tránh
1868 (Mậu Thìn)35PhạmNhì NghiNăm thứ 1Nên tránh
1869 (Kỷ Tỵ)34KhôngNhất CátKhôngĐược
1870 (Canh Ngọ)33PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1871 (Tân Mùi)32KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1872 (Nhâm Thân)31KhôngTứ Tấn TàiNăm thứ 1Nên tránh
1873 (Quý Dậu)30PhạmTam Địa SátKhôngNên tránh
1874 (Giáp Tuất)29KhôngNgũ Thọ TửKhôngNên tránh
1875 (Ất Hợi)28PhạmTứ Tấn TàiKhôngNên tránh
1876 (Bính Tý)27KhôngTam Địa SátNăm thứ 1Nên tránh
1877 (Đinh Sửu)26PhạmNhì NghiKhôngNên tránh
1878 (Mậu Dần)25KhôngNhất CátKhôngĐược
1879 (Kỷ Mão)24PhạmLục Hoang ỐcKhôngNên tránh
1880 (Canh Thìn)23KhôngNgũ Thọ TửNăm thứ 1Nên tránh
1881 (Tân Tỵ)22KhôngTứ Tấn TàiKhôngĐược
1882 (Nhâm Ngọ)21PhạmTam Địa SátKhôngNên tránh
1883 (Quý Mùi)20KhôngNhì NghiKhôngĐược

Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai

Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.

Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.

Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1902 là năm thứ 1 tam tai của các tuổi Thân, Tý, Thìn.

Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.

Xem thêm năm 1902

Câu hỏi thường gặp

Năm 1902 tuổi nào làm nhà được?

Năm 1902 (Nhâm Dần), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Quý Tỵ 1833, Ất Mùi 1835, Nhâm Dần 1842, Ất Tỵ 1845, Tân Hợi 1851, Giáp Dần 1854, Quý Hợi 1863, Kỷ Tỵ 1869, Mậu Dần 1878, Tân Tỵ 1881, Quý Mùi 1883.

Năm 1902 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?

Năm 1902 các tuổi Thân, Tý, Thìn ở năm thứ 1 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.

Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?

Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.