Tuổi làm nhà năm 1901 (Tân Sửu): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1901 cho người sinh từ 1827 tới 1882, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 1901, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Nhâm Thìn (1832), Giáp Ngọ (1834), Ất Mùi (1835), Quý Mão (1843), Giáp Thìn (1844), Canh Tuất (1850), Kỷ Mùi (1859), Nhâm Tuất (1862), Mậu Thìn (1868), Tân Mùi (1871), Canh Thìn (1880), Nhâm Ngọ (1882).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 1901
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1827 (Đinh Hợi) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1828 (Mậu Tý) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1829 (Kỷ Sửu) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1830 (Canh Dần) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1831 (Tân Mão) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1832 (Nhâm Thìn) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1833 (Quý Tỵ) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1834 (Giáp Ngọ) | 68 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1835 (Ất Mùi) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1836 (Bính Thân) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1837 (Đinh Dậu) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1838 (Mậu Tuất) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1839 (Kỷ Hợi) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1840 (Canh Tý) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1841 (Tân Sửu) | 61 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1842 (Nhâm Dần) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1843 (Quý Mão) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1844 (Giáp Thìn) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1845 (Ất Tỵ) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1846 (Bính Ngọ) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1847 (Đinh Mùi) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1848 (Mậu Thân) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1849 (Kỷ Dậu) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1850 (Canh Tuất) | 52 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1851 (Tân Hợi) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1852 (Nhâm Tý) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1853 (Quý Sửu) | 49 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1854 (Giáp Dần) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1855 (Ất Mão) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1856 (Bính Thìn) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1857 (Đinh Tỵ) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1858 (Mậu Ngọ) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1859 (Kỷ Mùi) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1860 (Canh Thân) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1861 (Tân Dậu) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1862 (Nhâm Tuất) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1863 (Quý Hợi) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1864 (Giáp Tý) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1865 (Ất Sửu) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1866 (Bính Dần) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1867 (Đinh Mão) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1868 (Mậu Thìn) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1869 (Kỷ Tỵ) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1870 (Canh Ngọ) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1871 (Tân Mùi) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1872 (Nhâm Thân) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1873 (Quý Dậu) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1874 (Giáp Tuất) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1875 (Ất Hợi) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1876 (Bính Tý) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1877 (Đinh Sửu) | 25 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1878 (Mậu Dần) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1879 (Kỷ Mão) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1880 (Canh Thìn) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1881 (Tân Tỵ) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1882 (Nhâm Ngọ) | 20 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1901 là năm thứ 3 tam tai của các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 1901
Câu hỏi thường gặp
Năm 1901 tuổi nào làm nhà được?
Năm 1901 (Tân Sửu), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Nhâm Thìn 1832, Giáp Ngọ 1834, Ất Mùi 1835, Quý Mão 1843, Giáp Thìn 1844, Canh Tuất 1850, Kỷ Mùi 1859, Nhâm Tuất 1862, Mậu Thìn 1868, Tân Mùi 1871, Canh Thìn 1880, Nhâm Ngọ 1882.
Năm 1901 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 1901 các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu ở năm thứ 3 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.