Tuổi xông đất năm 2036 (Bính Thìn): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2036, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2036 Bính Thìn (mệnh Sa Trung Thổ), các tuổi hợp với năm mới:
Tân Tỵ (2001), Mậu Tý (2008), Quý Dậu (1993), Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017), Giáp Tý (1984), Ất Hợi (1995), Kỷ Sửu (2009).
Nên tránh người tuổi Mão, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Bính Thìn.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2036 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1962 (Nhâm Dần) | Đinh Hợi (2007), Tân Mùi (1991), Giáp Ngọ (2014), Quý Dậu (1993) |
| 1963 (Quý Mão) | Tân Mùi (1991), Mậu Dần (1998), Ất Mùi (2015), Tân Tỵ (2001) |
| 1964 (Giáp Thìn) | Tân Dậu (1981), Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017), Kỷ Sửu (2009) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Đinh Dậu (2017), Tân Dậu (1981), Mậu Tý (2008), Quý Dậu (1993) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Tân Tỵ (2001), Ất Mùi (2015), Tân Dậu (1981), Quý Dậu (1993) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Nhâm Thân (1992), Giáp Ngọ (2014), Ất Mùi (2015), Tân Tỵ (2001) |
| 1968 (Mậu Thân) | Mậu Tý (2008), Quý Dậu (1993), Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Tân Tỵ (2001), Giáp Tý (1984), Kỷ Sửu (2009), Giáp Ngọ (2014) |
| 1970 (Canh Tuất) | Mậu Dần (1998), Tân Tỵ (2001) |
| 1971 (Tân Hợi) | Tân Mùi (1991), Mậu Dần (1998), Bính Tý (1996), Quý Dậu (1993) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Đinh Dậu (2017), Kỷ Sửu (2009), Bính Thân (2016), Đinh Sửu (1997) |
| 1973 (Quý Sửu) | Mậu Tý (2008), Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017), Ất Dậu (2005) |
| 1974 (Giáp Dần) | Giáp Ngọ (2014), Quý Dậu (1993), Giáp Tý (1984), Kỷ Hợi (2019) |
| 1975 (Ất Mão) | Ất Mùi (2015), Nhâm Thân (1992), Giáp Ngọ (2014), Ất Sửu (1985) |
| 1976 (Bính Thìn) | Tân Tỵ (2001), Mậu Tý (2008), Quý Dậu (1993), Bính Thân (2016) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Đinh Dậu (2017), Kỷ Sửu (2009), Ất Sửu (1985), Mậu Tý (2008) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Tân Mùi (1991), Quý Mùi (2003), Mậu Dần (1998), Bính Dần (1986) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Đinh Hợi (2007), Tân Mùi (1991), Giáp Ngọ (2014), Tân Dậu (1981) |
| 1980 (Canh Thân) | Mậu Tý (2008), Đinh Dậu (2017), Ất Dậu (2005), Ất Hợi (1995) |
| 1981 (Tân Dậu) | Bính Thân (2016), Kỷ Sửu (2009), Bính Dần (1986), Mậu Tý (2008) |
| 1982 (Nhâm Tuất) | Giáp Ngọ (2014), Tân Tỵ (2001), Giáp Tý (1984), Nhâm Thân (1992) |
| 1983 (Quý Hợi) | Ất Mùi (2015), Quý Dậu (1993), Giáp Tý (1984), Giáp Ngọ (2014) |
| 1984 (Giáp Tý) | Giáp Thân (2004), Nhâm Thân (1992), Ất Sửu (1985), Tân Tỵ (2001) |
| 1985 (Ất Sửu) | Quý Dậu (1993), Giáp Tý (1984), Ất Dậu (2005), Bính Tý (1996) |
| 1986 (Bính Dần) | Tân Mùi (1991), Tân Dậu (1981), Đinh Hợi (2007), Ất Hợi (1995) |
| 1987 (Đinh Mão) | Đinh Hợi (2007), Ất Hợi (1995), Tân Mùi (1991), Kỷ Mùi (1979) |
| 1988 (Mậu Thìn) | Mậu Tý (2008), Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017), Ất Dậu (2005) |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | Đinh Dậu (2017), Kỷ Sửu (2009), Mậu Tý (2008), Tân Dậu (1981) |
| 1990 (Canh Ngọ) | Ất Mùi (2015), Ất Hợi (1995), Kỷ Mùi (1979), Tân Tỵ (2001) |
| 1991 (Tân Mùi) | Bính Thân (2016), Giáp Ngọ (2014), Bính Dần (1986), Mậu Ngọ (1978) |
| 1992 (Nhâm Thân) | Giáp Tý (1984), Tân Mùi (1991), Quý Dậu (1993) |
| 1993 (Quý Dậu) | Tân Tỵ (2001), Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991), Ất Sửu (1985) |
| 1994 (Giáp Tuất) | Kỷ Mão (1999), Bính Dần (1986), Bính Thân (2016) |
| 1995 (Ất Hợi) | Mậu Dần (1998), Tân Mùi (1991), Bính Dần (1986), Mậu Tý (2008) |
| 1996 (Bính Tý) | Tân Tỵ (2001), Ất Sửu (1985), Tân Dậu (1981), Quý Dậu (1993) |
| 1997 (Đinh Sửu) | Giáp Tý (1984), Nhâm Thân (1992), Tân Tỵ (2001), Quý Dậu (1993) |
| 1998 (Mậu Dần) | Quý Dậu (1993), Ất Hợi (1995), Mậu Ngọ (1978), Mậu Tý (2008) |
| 1999 (Kỷ Mão) | Giáp Ngọ (2014), Kỷ Mùi (1979), Tân Tỵ (2001), Bính Thân (2016) |
| 2000 (Canh Thìn) | Ất Dậu (2005), Quý Dậu (1993), Nhâm Thân (1992), Tân Mùi (1991) |
| 2001 (Tân Tỵ) | Quý Dậu (1993), Bính Tý (1996), Tân Mùi (1991), Giáp Tý (1984) |
| 2002 (Nhâm Ngọ) | Đinh Dậu (2017), Kỷ Mùi (1979), Đinh Mão (1987), Ất Hợi (1995) |
| 2003 (Quý Mùi) | Mậu Ngọ (1978), Ất Hợi (1995), Mậu Tý (2008), Bính Thân (2016) |
| 2004 (Giáp Thân) | Giáp Tý (1984), Quý Dậu (1993), Nhâm Thân (1992), Giáp Ngọ (2014) |
| 2005 (Ất Dậu) | Canh Thìn (2000), Ất Sửu (1985), Tân Tỵ (2001), Quý Dậu (1993) |
| 2006 (Bính Tuất) | Tân Tỵ (2001), Giáp Ngọ (2014), Bính Dần (1986), Mậu Ngọ (1978) |
| 2007 (Đinh Hợi) | Ất Mùi (2015), Bính Dần (1986), Kỷ Mùi (1979), Mậu Tý (2008) |
| 2008 (Mậu Tý) | Bính Thân (2016), Kỷ Sửu (2009), Tân Dậu (1981), Quý Dậu (1993) |
| 2009 (Kỷ Sửu) | Tân Dậu (1981), Mậu Tý (2008), Đinh Dậu (2017), Giáp Tý (1984) |
| 2010 (Canh Dần) | Ất Hợi (1995), Mậu Ngọ (1978), Mậu Tý (2008), Đinh Dậu (2017) |
| 2011 (Tân Mão) | Bính Thân (2016), Bính Dần (1986), Kỷ Mùi (1979), Ất Hợi (1995) |
| 2012 (Nhâm Thìn) | Quý Dậu (1993), Giáp Tý (1984), Nhâm Thân (1992), Tân Dậu (1981) |
| 2013 (Quý Tỵ) | Quý Dậu (1993), Ất Sửu (1985), Tân Dậu (1981), Tân Tỵ (2001) |
| 2014 (Giáp Ngọ) | Tân Mùi (1991), Ất Mùi (2015), Tân Tỵ (2001), Quý Dậu (1993) |
| 2015 (Ất Mùi) | Canh Ngọ (1990), Đinh Hợi (2007), Giáp Ngọ (2014), Quý Dậu (1993) |
| 2016 (Bính Thân) | Tân Mùi (1991), Tân Dậu (1981), Mậu Tý (2008), Đinh Dậu (2017) |
| 2017 (Đinh Dậu) | Đinh Tỵ (1977), Kỷ Sửu (2009), Mậu Tý (2008), Bính Thân (2016) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2036
- Tết Nguyên Đán 2036 vào ngày nào
- Sao hạn 2036 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2036
- Lịch âm 2036
- Tuổi xông đất năm 2035, Tuổi xông đất năm 2037
Câu hỏi thường gặp
Năm 2036 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2036 (Bính Thìn), các tuổi hợp với năm mới gồm Tân Tỵ (2001), Mậu Tý (2008), Quý Dậu (1993), Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017), Giáp Tý (1984), Ất Hợi (1995), Kỷ Sửu (2009). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2036 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2036 nên tránh người tuổi Mão, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Bính Thìn, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Kỷ Tỵ 1989 chọn ai xông đất năm 2036?
Gia chủ sinh năm 1989 (Kỷ Tỵ) nên chọn người xông đất tuổi Đinh Dậu (2017), Kỷ Sửu (2009), Mậu Tý (2008), Tân Dậu (1981).
Gia chủ tuổi Giáp Tuất 1994 chọn ai xông đất năm 2036?
Gia chủ sinh năm 1994 (Giáp Tuất) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Mão (1999), Bính Dần (1986), Bính Thân (2016).
Gia chủ tuổi Kỷ Mão 1999 chọn ai xông đất năm 2036?
Gia chủ sinh năm 1999 (Kỷ Mão) nên chọn người xông đất tuổi Giáp Ngọ (2014), Kỷ Mùi (1979), Tân Tỵ (2001), Bính Thân (2016).
Gia chủ tuổi Giáp Thân 2004 chọn ai xông đất năm 2036?
Gia chủ sinh năm 2004 (Giáp Thân) nên chọn người xông đất tuổi Giáp Tý (1984), Quý Dậu (1993), Nhâm Thân (1992), Giáp Ngọ (2014).