Tuổi xông đất năm 2035 (Ất Mão): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2035, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2035 Ất Mão (mệnh Đại Khê Thủy), các tuổi hợp với năm mới:
Quý Mùi (2003), Canh Dần (2010), Ất Mùi (2015), Mậu Tuất (2018), Canh Thân (1980), Nhâm Ngọ (2002), Nhâm Thân (1992), Giáp Ngọ (2014).
Nên tránh người tuổi Tý, Thìn, Dậu vì xung, hình hoặc hại với năm Ất Mão.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2035 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1961 (Tân Sửu) | Tân Tỵ (2001), Giáp Tý (1984), Canh Thìn (2000), Nhâm Thân (1992) |
| 1962 (Nhâm Dần) | Đinh Hợi (2007), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Đinh Sửu (1997) |
| 1963 (Quý Mão) | Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Ất Mùi (2015), Mậu Tuất (2018) |
| 1964 (Giáp Thìn) | Quý Mùi (2003), Canh Thân (1980), Kỷ Tỵ (1989), Nhâm Ngọ (2002) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Quý Mùi (2003), Canh Dần (2010), Mậu Tuất (2018), Canh Thân (1980) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Quý Mùi (2003), Ất Mùi (2015), Mậu Tuất (2018), Canh Dần (2010) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Nhâm Ngọ (2002), Nhâm Thân (1992), Giáp Ngọ (2014), Canh Dần (2010) |
| 1968 (Mậu Thân) | Canh Thìn (2000), Ất Mùi (2015), Ất Sửu (1985) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Canh Thìn (2000), Giáp Ngọ (2014), Tân Tỵ (2001), Giáp Tý (1984) |
| 1970 (Canh Tuất) | Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Canh Dần (2010) |
| 1971 (Tân Hợi) | Bính Tuất (2006), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Quý Mùi (2003) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Đinh Sửu (1997), Canh Thân (1980), Giáp Thân (2004), Quý Hợi (1983) |
| 1973 (Quý Sửu) | Quý Tỵ (2013), Quý Hợi (1983), Canh Dần (2010), Mậu Tuất (2018) |
| 1974 (Giáp Dần) | Nhâm Ngọ (2002), Giáp Ngọ (2014), Quý Mùi (2003), Ất Mùi (2015) |
| 1975 (Ất Mão) | Quý Mùi (2003), Canh Dần (2010), Ất Mùi (2015), Mậu Tuất (2018) |
| 1976 (Bính Thìn) | Ất Mùi (2015), Tân Tỵ (2001), Giáp Tý (1984), Nhâm Thân (1992) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Ất Sửu (1985), Ất Mùi (2015), Canh Thìn (2000), Nhâm Thân (1992) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Quý Mùi (2003), Canh Dần (2010), Mậu Tuất (2018), Canh Thân (1980) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Nhâm Ngọ (2002), Canh Dần (2010), Canh Thân (1980), Đinh Hợi (2007) |
| 1980 (Canh Thân) | Nhâm Tuất (1982), Quý Mùi (2003), Mậu Tuất (2018) |
| 1981 (Tân Dậu) | Quý Tỵ (2013), Quý Hợi (1983), Quý Mùi (2003), Canh Dần (2010) |
| 1982 (Nhâm Tuất) | Canh Dần (2010), Nhâm Ngọ (2002), Giáp Ngọ (2014), Canh Thân (1980) |
| 1983 (Quý Hợi) | Quý Mùi (2003), Canh Dần (2010), Ất Mùi (2015), Mậu Tuất (2018) |
| 1984 (Giáp Tý) | Giáp Thân (2004), Đinh Sửu (1997), Nhâm Thân (1992), Ất Sửu (1985) |
| 1985 (Ất Sửu) | Quý Tỵ (2013), Canh Thìn (2000), Quý Hợi (1983), Canh Dần (2010) |
| 1986 (Bính Dần) | Mậu Tuất (2018), Quý Mùi (2003), Bính Tuất (2006), Đinh Hợi (2007) |
| 1987 (Đinh Mão) | Mậu Tuất (2018), Nhâm Ngọ (2002), Quý Mùi (2003), Canh Dần (2010) |
| 1988 (Mậu Thìn) | Quý Hợi (1983), Quý Mùi (2003), Canh Thân (1980), Quý Tỵ (2013) |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | Đinh Sửu (1997), Giáp Tuất (1994), Nhâm Tuất (1982), Mậu Tuất (2018) |
| 1990 (Canh Ngọ) | Ất Mùi (2015), Ất Hợi (1995), Canh Thìn (2000), Nhâm Thân (1992) |
| 1991 (Tân Mùi) | Giáp Ngọ (2014), Canh Thìn (2000), Nhâm Thân (1992), Ất Mùi (2015) |
| 1992 (Nhâm Thân) | Đinh Sửu (1997), Canh Thìn (2000), Nhâm Tuất (1982), Ất Mùi (2015) |
| 1993 (Quý Dậu) | Quý Tỵ (2013), Canh Thìn (2000), Ất Sửu (1985), Quý Hợi (1983) |
| 1994 (Giáp Tuất) | Nhâm Ngọ (2002), Canh Dần (2010), Tân Mão (2011), Kỷ Tỵ (1989) |
| 1995 (Ất Hợi) | Canh Dần (2010), Quý Mùi (2003), Mậu Tuất (2018), Canh Thân (1980) |
| 1996 (Bính Tý) | Ất Sửu (1985), Mậu Tuất (2018), Canh Thân (1980), Tân Tỵ (2001) |
| 1997 (Đinh Sửu) | Nhâm Thân (1992), Canh Dần (2010), Canh Thân (1980), Kỷ Tỵ (1989) |
| 1998 (Mậu Dần) | Ất Mùi (2015), Ất Hợi (1995), Canh Thìn (2000), Giáp Ngọ (2014) |
| 1999 (Kỷ Mão) | Giáp Tuất (1994), Giáp Ngọ (2014), Ất Mùi (2015), Nhâm Thân (1992) |
| 2000 (Canh Thìn) | Ất Mùi (2015), Nhâm Thân (1992), Ất Sửu (1985), Quý Hợi (1983) |
| 2001 (Tân Tỵ) | Bính Tuất (2006), Nhâm Tuất (1982) |
| 2002 (Nhâm Ngọ) | Nhâm Tuất (1982), Quý Mùi (2003), Canh Dần (2010), Giáp Tuất (1994) |
| 2003 (Quý Mùi) | Quý Hợi (1983), Mậu Ngọ (1978), Ất Hợi (1995), Nhâm Ngọ (2002) |
| 2004 (Giáp Thân) | Quý Mùi (2003), Ất Mùi (2015), Giáp Tý (1984), Canh Thìn (2000) |
| 2005 (Ất Dậu) | Canh Thìn (2000), Canh Dần (2010), Canh Thân (1980), Ất Sửu (1985) |
| 2006 (Bính Tuất) | Giáp Ngọ (2014), Tân Tỵ (2001), Ất Mùi (2015) |
| 2007 (Đinh Hợi) | Ất Mùi (2015), Canh Thìn (2000), Nhâm Thân (1992), Giáp Ngọ (2014) |
| 2008 (Mậu Tý) | Canh Thân (1980), Quý Mùi (2003), Canh Dần (2010), Mậu Tuất (2018) |
| 2009 (Kỷ Sửu) | Canh Dần (2010), Canh Thân (1980), Kỷ Tỵ (1989), Mậu Tuất (2018) |
| 2010 (Canh Dần) | Ất Hợi (1995), Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Mậu Tuất (2018) |
| 2011 (Tân Mão) | Quý Hợi (1983), Nhâm Tuất (1982), Quý Mùi (2003), Mậu Tuất (2018) |
| 2012 (Nhâm Thìn) | Canh Thân (1980), Nhâm Thân (1992), Quý Mùi (2003), Canh Dần (2010) |
| 2013 (Quý Tỵ) | Mậu Tuất (2018), Ất Sửu (1985), Quý Mùi (2003), Ất Mùi (2015) |
| 2014 (Giáp Ngọ) | Nhâm Tuất (1982), Ất Mùi (2015), Bính Tuất (2006), Quý Hợi (1983) |
| 2015 (Ất Mùi) | Canh Ngọ (1990), Quý Hợi (1983), Đinh Hợi (2007), Canh Thìn (2000) |
| 2016 (Bính Thân) | Quý Mùi (2003), Mậu Tuất (2018), Tân Mão (2011), Mậu Thìn (1988) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2035
- Tết Nguyên Đán 2035 vào ngày nào
- Sao hạn 2035 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2035
- Lịch âm 2035
- Tuổi xông đất năm 2034, Tuổi xông đất năm 2036
Câu hỏi thường gặp
Năm 2035 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2035 (Ất Mão), các tuổi hợp với năm mới gồm Quý Mùi (2003), Canh Dần (2010), Ất Mùi (2015), Mậu Tuất (2018), Canh Thân (1980), Nhâm Ngọ (2002), Nhâm Thân (1992), Giáp Ngọ (2014). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2035 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2035 nên tránh người tuổi Tý, Thìn, Dậu vì xung, hình hoặc hại với năm Ất Mão, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Mậu Thìn 1988 chọn ai xông đất năm 2035?
Gia chủ sinh năm 1988 (Mậu Thìn) nên chọn người xông đất tuổi Quý Hợi (1983), Quý Mùi (2003), Canh Thân (1980), Quý Tỵ (2013).
Gia chủ tuổi Quý Dậu 1993 chọn ai xông đất năm 2035?
Gia chủ sinh năm 1993 (Quý Dậu) nên chọn người xông đất tuổi Quý Tỵ (2013), Canh Thìn (2000), Ất Sửu (1985), Quý Hợi (1983).
Gia chủ tuổi Mậu Dần 1998 chọn ai xông đất năm 2035?
Gia chủ sinh năm 1998 (Mậu Dần) nên chọn người xông đất tuổi Ất Mùi (2015), Ất Hợi (1995), Canh Thìn (2000), Giáp Ngọ (2014).
Gia chủ tuổi Quý Mùi 2003 chọn ai xông đất năm 2035?
Gia chủ sinh năm 2003 (Quý Mùi) nên chọn người xông đất tuổi Quý Hợi (1983), Mậu Ngọ (1978), Ất Hợi (1995), Nhâm Ngọ (2002).