Tuổi xông đất năm 2019 (Kỷ Hợi): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2019, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 2019 Kỷ Hợi (mệnh Bình Địa Mộc), các tuổi hợp với năm mới:
Giáp Dần (1974), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Kỷ Mùi (1979), Giáp Tuất (1994), Đinh Mùi (1967), Giáp Thìn (1964), Nhâm Tuất (1982).
Nên tránh người tuổi Tỵ, Thân vì xung, hình hoặc hại với năm Kỷ Hợi.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 2019 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1945 (Ất Dậu) | Giáp Dần (1974), Canh Thìn (2000), Mậu Thìn (1988), Đinh Sửu (1997) |
| 1946 (Bính Tuất) | Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Mậu Ngọ (1978), Giáp Tuất (1994) |
| 1947 (Đinh Hợi) | Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Kỷ Mùi (1979), Nhâm Dần (1962) |
| 1948 (Mậu Tý) | Quý Sửu (1973), Mậu Thìn (1988), Bính Dần (1986), Giáp Thìn (1964) |
| 1949 (Kỷ Sửu) | Giáp Thìn (1964), Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972), Bính Dần (1986) |
| 1950 (Canh Dần) | Ất Hợi (1995), Nhâm Tuất (1982), Mậu Ngọ (1978), Ất Mão (1975) |
| 1951 (Tân Mão) | Bính Dần (1986), Kỷ Mùi (1979), Giáp Tuất (1994), Giáp Dần (1974) |
| 1952 (Nhâm Thìn) | Đinh Mùi (1967), Giáp Dần (1974), Giáp Tý (1984), Tân Dậu (1981) |
| 1953 (Quý Tỵ) | Mậu Thìn (1988), Tân Dậu (1981), Giáp Dần (1974) |
| 1954 (Giáp Ngọ) | Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967), Nhâm Tuất (1982), Tân Mùi (1991) |
| 1955 (Ất Mùi) | Giáp Dần (1974), Ất Mão (1975), Bính Ngọ (1966), Đinh Mùi (1967) |
| 1956 (Bính Thân) | Giáp Thìn (1964), Mậu Thìn (1988), Tân Dậu (1981), Tân Mùi (1991) |
| 1957 (Đinh Dậu) | Giáp Thìn (1964), Mậu Thìn (1988), Nhâm Tý (1972), Nhâm Ngọ (2002) |
| 1958 (Mậu Tuất) | Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Giáp Dần (1974), Mậu Ngọ (1978) |
| 1959 (Kỷ Hợi) | Giáp Dần (1974), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Kỷ Mùi (1979) |
| 1960 (Canh Tý) | Giáp Thìn (1964), Ất Hợi (1995), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987) |
| 1961 (Tân Sửu) | Bính Dần (1986), Giáp Thìn (1964), Giáp Tý (1984), Bính Tý (1996) |
| 1962 (Nhâm Dần) | Đinh Mùi (1967), Giáp Dần (1974), Nhâm Tuất (1982), Đinh Sửu (1997) |
| 1963 (Quý Mão) | Giáp Dần (1974), Nhâm Tuất (1982), Đinh Mùi (1967), Quý Hợi (1983) |
| 1964 (Giáp Thìn) | Kỷ Mùi (1979), Kỷ Dậu (1969), Tân Dậu (1981), Nhâm Tý (1972) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Đinh Mão (1987), Giáp Tuất (1994), Giáp Thìn (1964) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967), Tân Dậu (1981), Bính Dần (1986) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Nhâm Ngọ (2002), Giáp Dần (1974), Nhâm Dần (1962), Ất Mão (1975) |
| 1968 (Mậu Thân) | Đinh Mão (1987), Kỷ Mùi (1979), Giáp Thìn (1964), Mậu Ngọ (1978) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Giáp Thìn (1964), Bính Dần (1986), Kỷ Mùi (1979), Giáp Tuất (1994) |
| 1970 (Canh Tuất) | Ất Mão (1975), Giáp Dần (1974), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999) |
| 1971 (Tân Hợi) | Giáp Dần (1974), Bính Tý (1996), Bính Ngọ (1966), Đinh Mùi (1967) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Đinh Sửu (1997), Giáp Thìn (1964), Giáp Dần (1974), Đinh Mão (1987) |
| 1973 (Quý Sửu) | Giáp Dần (1974), Bính Tý (1996), Bính Dần (1986), Giáp Thìn (1964) |
| 1974 (Giáp Dần) | Nhâm Ngọ (2002), Nhâm Tuất (1982), Bính Ngọ (1966), Kỷ Mùi (1979) |
| 1975 (Ất Mão) | Đinh Mùi (1967), Giáp Dần (1974), Canh Tuất (1970), Nhâm Tuất (1982) |
| 1976 (Bính Thìn) | Bính Dần (1986), Kỷ Mùi (1979), Giáp Thìn (1964), Giáp Tý (1984) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Đinh Mão (1987), Kỷ Mùi (1979), Giáp Tuất (1994), Giáp Thìn (1964) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Bính Dần (1986), Kỷ Mùi (1979), Tân Mùi (1991), Mậu Dần (1998) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Đinh Mão (1987), Giáp Thìn (1964), Kỷ Mão (1999), Nhâm Ngọ (2002) |
| 1980 (Canh Thân) | Ất Mão (1975), Đinh Mão (1987), Kỷ Mùi (1979), Đinh Mùi (1967) |
| 1981 (Tân Dậu) | Bính Dần (1986), Giáp Thìn (1964), Giáp Dần (1974), Bính Tý (1996) |
| 1982 (Nhâm Tuất) | Giáp Dần (1974), Đinh Mão (1987), Nhâm Ngọ (2002), Nhâm Dần (1962) |
| 1983 (Quý Hợi) | Giáp Dần (1974), Mậu Thìn (1988), Nhâm Dần (1962), Ất Mão (1975) |
| 1984 (Giáp Tý) | Giáp Dần (1974), Đinh Sửu (1997), Nhâm Tuất (1982), Bính Tý (1996) |
| 1985 (Ất Sửu) | Giáp Dần (1974), Bính Tý (1996), Canh Tý (1960), Ất Mão (1975) |
| 1986 (Bính Dần) | Giáp Tuất (1994), Tân Dậu (1981), Tân Mùi (1991), Mậu Ngọ (1978) |
| 1987 (Đinh Mão) | Kỷ Mùi (1979), Giáp Tuất (1994), Nhâm Ngọ (2002), Bính Dần (1986) |
| 1988 (Mậu Thìn) | Bính Tý (1996), Bính Dần (1986), Kỷ Mùi (1979), Đinh Mùi (1967) |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | Giáp Tuất (1994), Giáp Thìn (1964), Giáp Dần (1974), Đinh Sửu (1997) |
| 1990 (Canh Ngọ) | Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Giáp Tuất (1994) |
| 1991 (Tân Mùi) | Bính Dần (1986), Mậu Ngọ (1978), Đinh Mão (1987), Kỷ Mùi (1979) |
| 1992 (Nhâm Thân) | Đinh Mùi (1967), Đinh Sửu (1997), Nhâm Tuất (1982), Ất Mão (1975) |
| 1993 (Quý Dậu) | Giáp Dần (1974), Mậu Dần (1998), Bính Tý (1996), Đinh Sửu (1997) |
| 1994 (Giáp Tuất) | Kỷ Mão (1999), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Nhâm Ngọ (2002) |
| 1995 (Ất Hợi) | Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Mậu Dần (1998), Kỷ Mùi (1979) |
| 1996 (Bính Tý) | Giáp Dần (1974), Mậu Thìn (1988), Tân Dậu (1981), Đinh Sửu (1997) |
| 1997 (Đinh Sửu) | Nhâm Tý (1972), Giáp Dần (1974), Giáp Tý (1984), Nhâm Dần (1962) |
| 1998 (Mậu Dần) | Mậu Ngọ (1978), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Kỷ Mùi (1979) |
| 1999 (Kỷ Mão) | Giáp Tuất (1994), Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987) |
| 2000 (Canh Thìn) | Đinh Mùi (1967), Giáp Dần (1974), Ất Mão (1975), Bính Tý (1996) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 2019
- Tết Nguyên Đán 2019 vào ngày nào
- Sao hạn 2019 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 2019
- Lịch âm 2019
- Tuổi xông đất năm 2018, Tuổi xông đất năm 2020
Câu hỏi thường gặp
Năm 2019 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 2019 (Kỷ Hợi), các tuổi hợp với năm mới gồm Giáp Dần (1974), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Kỷ Mùi (1979), Giáp Tuất (1994), Đinh Mùi (1967), Giáp Thìn (1964), Nhâm Tuất (1982). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 2019 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 2019 nên tránh người tuổi Tỵ, Thân vì xung, hình hoặc hại với năm Kỷ Hợi, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Nhâm Tý 1972 chọn ai xông đất năm 2019?
Gia chủ sinh năm 1972 (Nhâm Tý) nên chọn người xông đất tuổi Đinh Sửu (1997), Giáp Thìn (1964), Giáp Dần (1974), Đinh Mão (1987).
Gia chủ tuổi Đinh Tỵ 1977 chọn ai xông đất năm 2019?
Gia chủ sinh năm 1977 (Đinh Tỵ) nên chọn người xông đất tuổi Đinh Mão (1987), Kỷ Mùi (1979), Giáp Tuất (1994), Giáp Thìn (1964).
Gia chủ tuổi Nhâm Tuất 1982 chọn ai xông đất năm 2019?
Gia chủ sinh năm 1982 (Nhâm Tuất) nên chọn người xông đất tuổi Giáp Dần (1974), Đinh Mão (1987), Nhâm Ngọ (2002), Nhâm Dần (1962).
Gia chủ tuổi Đinh Mão 1987 chọn ai xông đất năm 2019?
Gia chủ sinh năm 1987 (Đinh Mão) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Mùi (1979), Giáp Tuất (1994), Nhâm Ngọ (2002), Bính Dần (1986).