Tuổi xông đất năm 2000 (Canh Thìn): chọn tuổi hợp với gia chủ

Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2000, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.

Năm 2000 Canh Thìn (mệnh Bạch Lạp Kim), các tuổi hợp với năm mới:

Ất Dậu (1945), Mậu Thân (1968), Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960), Đinh Mùi (1967), Tân Sửu (1961), Ất Mùi (1955), Đinh Tỵ (1977).

Nên tránh người tuổi Mão, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Canh Thìn.

Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ

Năm sinh âm lịch của gia chủNăm sinh âm lịch của gia chủ
Chọn năm sinh

Bảng tuổi xông đất năm 2000 cho từng tuổi gia chủ

Gia chủ sinh nămTuổi xông đất hợp
1926 (Bính Dần)Tân Sửu (1961), Đinh Hợi (1947), Kỷ Dậu (1969), Tân Dậu (1981)
1927 (Đinh Mão)Đinh Hợi (1947), Mậu Thân (1968), Đinh Tỵ (1977), Canh Tý (1960)
1928 (Mậu Thìn)Ất Dậu (1945), Quý Tỵ (1953), Quý Hợi (1983), Đinh Dậu (1957)
1929 (Kỷ Tỵ)Ất Dậu (1945), Đinh Dậu (1957), Đinh Mùi (1967), Nhâm Thìn (1952)
1930 (Canh Ngọ)Ất Mùi (1955), Ất Dậu (1945), Ất Tỵ (1965), Nhâm Dần (1962)
1931 (Tân Mùi)Tân Hợi (1971), Mậu Thân (1968), Kỷ Dậu (1969)
1932 (Nhâm Thân)Canh Tý (1960), Ất Dậu (1945), Đinh Mùi (1967), Nhâm Thìn (1952)
1933 (Quý Dậu)Mậu Thân (1968), Ất Dậu (1945), Tân Sửu (1961), Quý Tỵ (1953)
1934 (Giáp Tuất)Kỷ Dậu (1969), Đinh Tỵ (1977), Đinh Hợi (1947), Mậu Thân (1968)
1935 (Ất Hợi)Canh Tý (1960), Canh Dần (1950), Đinh Hợi (1947), Mậu Thân (1968)
1936 (Bính Tý)Ất Dậu (1945), Tân Hợi (1971), Tân Dậu (1981), Tân Tỵ (1941)
1937 (Đinh Sửu)Ất Dậu (1945), Nhâm Tý (1972), Nhâm Dần (1962), Nhâm Thìn (1952)
1938 (Mậu Dần)Tân Hợi (1971), Ất Mùi (1955), Quý Hợi (1983), Đinh Hợi (1947)
1939 (Kỷ Mão)Tân Hợi (1971), Ất Mùi (1955), Đinh Hợi (1947), Mậu Thân (1968)
1940 (Canh Thìn)Ất Dậu (1945), Mậu Thân (1968), Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960)
1941 (Tân Tỵ)Kỷ Dậu (1969), Ất Dậu (1945), Tân Sửu (1961), Canh Tý (1960)
1942 (Nhâm Ngọ)Đinh Mùi (1967), Ất Dậu (1945), Giáp Dần (1974), Đinh Dậu (1957)
1943 (Quý Mùi)Ất Dậu (1945), Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983), Mậu Ngọ (1978)
1944 (Giáp Thân)Ất Dậu (1945), Nhâm Tý (1972), Ất Mùi (1955), Nhâm Thìn (1952)
1945 (Ất Dậu)Canh Thân (1980), Ất Mùi (1955), Quý Tỵ (1953), Nhâm Thìn (1952)
1946 (Bính Tuất)Tân Hợi (1971), Tân Tỵ (1941), Mậu Thân (1968)
1947 (Đinh Hợi)Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955), Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960)
1948 (Mậu Tý)Mậu Thân (1968), Tân Sửu (1961), Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960)
1949 (Kỷ Sửu)Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960), Đinh Tỵ (1977), Mậu Thân (1968)
1950 (Canh Dần)Ất Dậu (1945), Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983), Đinh Mùi (1967)
1951 (Tân Mão)Quý Hợi (1983), Bính Ngọ (1966), Đinh Mùi (1967), Quý Tỵ (1953)
1952 (Nhâm Thìn)Ất Dậu (1945), Nhâm Tý (1972), Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981)
1953 (Quý Tỵ)Ất Dậu (1945), Tân Dậu (1981), Ất Mùi (1955)
1954 (Giáp Ngọ)Kỷ Dậu (1969), Ất Dậu (1945), Đinh Mùi (1967), Giáp Dần (1974)
1955 (Ất Mùi)Ất Dậu (1945), Ất Mão (1975), Quý Hợi (1983), Đinh Hợi (1947)
1956 (Bính Thân)Tân Sửu (1961), Mậu Thân (1968), Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960)
1957 (Đinh Dậu)Đinh Tỵ (1977), Mậu Thân (1968), Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960)
1958 (Mậu Tuất)Ất Mão (1975), Quý Tỵ (1953), Quý Hợi (1983), Ất Dậu (1945)
1959 (Kỷ Hợi)Giáp Dần (1974), Đinh Mùi (1967), Ất Dậu (1945), Ất Mão (1975)
1960 (Canh Tý)Mậu Thân (1968), Ất Dậu (1945), Ất Tỵ (1965), Tân Sửu (1961)
1961 (Tân Sửu)Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960), Mậu Tý (1948), Tân Tỵ (1941)
1962 (Nhâm Dần)Đinh Hợi (1947), Ất Dậu (1945), Đinh Mùi (1967), Quý Hợi (1983)
1963 (Quý Mão)Mậu Thân (1968), Quý Hợi (1983), Đinh Mùi (1967), Tân Sửu (1961)
1964 (Giáp Thìn)Kỷ Dậu (1969), Mậu Thân (1968), Canh Tý (1960), Nhâm Tý (1972)
1965 (Ất Tỵ)Canh Tý (1960), Kỷ Dậu (1969), Tân Sửu (1961), Đinh Tỵ (1977)
1966 (Bính Ngọ)Ất Mùi (1955), Ất Dậu (1945), Tân Hợi (1971), Tân Dậu (1981)
1967 (Đinh Mùi)Ất Dậu (1945), Nhâm Ngọ (1942), Nhâm Dần (1962), Ất Mão (1975)
1968 (Mậu Thân)Canh Tý (1960), Mậu Tý (1948), Ất Mùi (1955), Kỷ Dậu (1969)
1969 (Kỷ Dậu)Tân Tỵ (1941), Tân Sửu (1961), Đinh Tỵ (1977), Mậu Thân (1968)
1970 (Canh Tuất)Ất Mão (1975), Ất Dậu (1945), Mậu Thân (1968), Canh Tý (1960)
1971 (Tân Hợi)Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960), Ất Dậu (1945), Bính Ngọ (1966)
1972 (Nhâm Tý)Ất Dậu (1945), Nhâm Thìn (1952), Giáp Thân (1944), Đinh Dậu (1957)
1973 (Quý Sửu)Ất Dậu (1945), Mậu Tý (1948), Quý Tỵ (1953), Ất Tỵ (1965)
1974 (Giáp Dần)Ất Dậu (1945), Kỷ Hợi (1959), Tân Hợi (1971), Ất Mùi (1955)
1975 (Ất Mão)Ất Mùi (1955), Canh Thân (1980), Đinh Mùi (1967), Quý Hợi (1983)
1976 (Bính Thìn)Mậu Thân (1968), Kỷ Dậu (1969), Ất Dậu (1945), Tân Hợi (1971)
1977 (Đinh Tỵ)Kỷ Dậu (1969), Ất Dậu (1945), Đinh Dậu (1957), Ất Mùi (1955)
1978 (Mậu Ngọ)Mậu Thân (1968), Kỷ Dậu (1969), Quý Mùi (1943), Đinh Tỵ (1977)
1979 (Kỷ Mùi)Đinh Hợi (1947), Mậu Thân (1968), Kỷ Dậu (1969), Đinh Tỵ (1977)
1980 (Canh Thân)Ất Dậu (1945), Ất Mão (1975), Nhâm Thìn (1952), Mậu Tý (1948)
1981 (Tân Dậu)Quý Tỵ (1953), Nhâm Thìn (1952), Ất Dậu (1945), Bính Ngọ (1966)

Cách chọn tuổi xông đất

Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).

Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.

Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.

Xem thêm năm 2000

Câu hỏi thường gặp

Năm 2000 tuổi nào xông đất tốt?

Năm 2000 (Canh Thìn), các tuổi hợp với năm mới gồm Ất Dậu (1945), Mậu Thân (1968), Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960), Đinh Mùi (1967), Tân Sửu (1961), Ất Mùi (1955), Đinh Tỵ (1977). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.

Năm 2000 tuổi nào không nên xông đất?

Năm 2000 nên tránh người tuổi Mão, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Canh Thìn, và người xung tuổi với gia chủ.

Gia chủ tuổi Quý Tỵ 1953 chọn ai xông đất năm 2000?

Gia chủ sinh năm 1953 (Quý Tỵ) nên chọn người xông đất tuổi Ất Dậu (1945), Tân Dậu (1981), Ất Mùi (1955).

Gia chủ tuổi Mậu Tuất 1958 chọn ai xông đất năm 2000?

Gia chủ sinh năm 1958 (Mậu Tuất) nên chọn người xông đất tuổi Ất Mão (1975), Quý Tỵ (1953), Quý Hợi (1983), Ất Dậu (1945).

Gia chủ tuổi Quý Mão 1963 chọn ai xông đất năm 2000?

Gia chủ sinh năm 1963 (Quý Mão) nên chọn người xông đất tuổi Mậu Thân (1968), Quý Hợi (1983), Đinh Mùi (1967), Tân Sửu (1961).

Gia chủ tuổi Mậu Thân 1968 chọn ai xông đất năm 2000?

Gia chủ sinh năm 1968 (Mậu Thân) nên chọn người xông đất tuổi Canh Tý (1960), Mậu Tý (1948), Ất Mùi (1955), Kỷ Dậu (1969).