Tuổi làm nhà năm 2000 (Canh Thìn): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 2000 cho người sinh từ 1926 tới 1981, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 2000, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Tân Mùi (1931), Quý Dậu (1933), Giáp Tuất (1934), Nhâm Ngọ (1942), Quý Mùi (1943), Kỷ Sửu (1949), Mậu Tuất (1958), Tân Sửu (1961), Đinh Mùi (1967), Canh Tuất (1970), Kỷ Mùi (1979), Tân Dậu (1981).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 2000
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1926 (Bính Dần) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1927 (Đinh Mão) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1928 (Mậu Thìn) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1929 (Kỷ Tỵ) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1930 (Canh Ngọ) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1931 (Tân Mùi) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1932 (Nhâm Thân) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1933 (Quý Dậu) | 68 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1934 (Giáp Tuất) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1935 (Ất Hợi) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1936 (Bính Tý) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1937 (Đinh Sửu) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1938 (Mậu Dần) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1939 (Kỷ Mão) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1940 (Canh Thìn) | 61 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1941 (Tân Tỵ) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1942 (Nhâm Ngọ) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1943 (Quý Mùi) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1944 (Giáp Thân) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1945 (Ất Dậu) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1946 (Bính Tuất) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1947 (Đinh Hợi) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1948 (Mậu Tý) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1949 (Kỷ Sửu) | 52 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1950 (Canh Dần) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1951 (Tân Mão) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1952 (Nhâm Thìn) | 49 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1953 (Quý Tỵ) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1954 (Giáp Ngọ) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1955 (Ất Mùi) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1956 (Bính Thân) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1957 (Đinh Dậu) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1958 (Mậu Tuất) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1959 (Kỷ Hợi) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1960 (Canh Tý) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1961 (Tân Sửu) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1962 (Nhâm Dần) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1963 (Quý Mão) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1964 (Giáp Thìn) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1965 (Ất Tỵ) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1966 (Bính Ngọ) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1967 (Đinh Mùi) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1968 (Mậu Thân) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1969 (Kỷ Dậu) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1970 (Canh Tuất) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1971 (Tân Hợi) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1972 (Nhâm Tý) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1973 (Quý Sửu) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1974 (Giáp Dần) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1975 (Ất Mão) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1976 (Bính Thìn) | 25 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1977 (Đinh Tỵ) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1978 (Mậu Ngọ) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1979 (Kỷ Mùi) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1980 (Canh Thân) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1981 (Tân Dậu) | 20 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 2000 là năm thứ 3 tam tai của các tuổi Thân, Tý, Thìn.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 2000
Câu hỏi thường gặp
Năm 2000 tuổi nào làm nhà được?
Năm 2000 (Canh Thìn), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Tân Mùi 1931, Quý Dậu 1933, Giáp Tuất 1934, Nhâm Ngọ 1942, Quý Mùi 1943, Kỷ Sửu 1949, Mậu Tuất 1958, Tân Sửu 1961, Đinh Mùi 1967, Canh Tuất 1970, Kỷ Mùi 1979, Tân Dậu 1981.
Năm 2000 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 2000 các tuổi Thân, Tý, Thìn ở năm thứ 3 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.